×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Unit 6: Quantifying expressions

Expressions of Quantity là các từ định lượng, loại từ này được dùng để chỉ số lượng của vật, số lượng toàn thể/bộ phận. Hôm nay chúng ta sẽ học về những định lượng này mà các bạn sẽ thường xuyên gặp trong bài thi IELTS nhé!

Bạn tham khảo thêm:

Dưới đây là một số các từ định lượng mà ta thường xuyên gặp không chỉ trong văn viết IELTS writing mà cả trong giao tiếp thông thường.

1. Some

Đây là một trong số các đại từ định lượng vô cùng quen thuộc với nghĩa : một vài, một ít và được sử dụng trong câu khẳng định. Nó có thể đi cùng với cả danh từ đếm được và không đếm được:


                  Noun (đếm được số nhiều)

Some +           

                  Noun (không đếm được)

 

Ex: I need some pens.

      There’s some cheese in the kitchen.

 

 

2. Any

“Any” dịch sang tiếng Việt có ý nghĩa na ná “nào” và nó được sử dụng hoàn toàn ngược với “some” trong câu, tức là nó được sử dụng trong câu phủ định, hơn thế nữa nó còn được dung trong câu nghi vấn.


                    Noun (đếm được số nhiều)  

      Any +

                        Noun (không đếm được)

Ex: There aren’t any chairs in the room.

       Have you got any butter?

    *  Tuy nhiên “Any” đôi lúc vẫn được sử dụng trong câu khẳng định khi nó mang nghĩa “ bất cứ”

Ex:  I am free now, so I can go out any time I want.

 

3. Much, many, a lot of, …

Tại sao lại có dấu “…” ? tại vì nhiều quá khó mà liệt kê được. Trong những từ định lượng này, có một số từ sẽ đi được với danh từ đếm được số nhiều và có những từ đi được với danh từ số ít hoặc thậm chí là đi được với cả hai. Cùng theo dõi bảng sau nhé!

 

Với danh từ đếm được số nhiều

Với danh từ không đếm được

Many

A large number of

A great number of

Plenty of

A lot of

Lots of

Much

A large amount of

A great deal of

Plenty of

A lot of

Lots of

 

- NOTE:

+/ Sử dụng many, much trong câu phủ định và câu hỏi;

 +/ Sử dụng a lot of, lots of trong câu khẳng định

Ex: We didn’t drink much water, instead of that we drank a lot of wine in the party.

 

4. Few / a few / liitle / a little

Đây là những từ định lượng khiến không ít người cảm thấy rối rắm à rất dễ lẫn lộn. Cùng tìm hiểu và phân biệt nhé

- Few + Noun (đếm được số nhiều): rất ít, không đủ để (negative meaning)      

            - A few + Noun (đếm được số nhiều): (một) ít / vài, đủ để (positive meaning)

Ex: I am very happy because I have a few friends and we meet quite often here.

      I feel bored when living here because I have few friends.

 Tương tự với “little” và “a little”

- Little + Noun (không đếm được): rất ít, không đủ để (negative meaning)

- A little + Noun (không đếm được): một ít, đủ để (positive meaning)

Ex: Because we know little English, it was difficult for us to talk with foreigners.

       Would you like a little milk in your coffe?

Đừng quên luyện tập thường xuyên để có thể chinh phục IELTS tốt hơn nhé! Dưới đây nội dung bài học các bạn sẽ học tiếp theo. 


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ
X