×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

UNIT 19: Family

Tags: Listening      14-07-2016

Mỗi khi nhắc đến Gia đình, trong bạn lại dâng lên nhiều cảm xúc thật đặc biệt đúng không nào? Gia đình còn là một chủ đề quen thuộc của phần thi nghe IELTS nữa đấy. Vậy ngày hôm nay hãy cùng IELTS Fighter tìm hiểu những kiến thức thú vị về Gia đình thường gặp trong IELTS và dùng kiến thức đấy để nói về mái ấm yêu thương của bạn nhé.

 ==>> Đối với các bạn nghe tiếng Anh vẫn kém, xem bài viết:  Luyện nghe IELTS - Phương pháp luyện nghe tiếng Anh hiệu quả nhất

 

Luyện nghe IELTS - UNIT 19: Family

Trước tiên, hãy cùng khám phá vẻ đẹp của tiếng anh thông qua từ "Family" nhé. Các bạn ạ, sau đây là ý nghĩa thật sự của các chữ cái trong từ "Family":

F tượng trưng cho "Father"

A  "And"

tượng trưng cho "Mother"

I là chính tôi - "I"

tượng trưng cho "Love"

Y tượng trưng cho "You" - Bố mẹ

Vậy từ "Family" của chúng ta còn có nghĩa là "Bố và mẹ ơi, con yêu bố mẹ nhiều lắm" nữa đấy, tiếng anh thật đẹp và đầy màu sắc đúng không các bạn. Ngoài ra, có một số từ vựng đầy ý nghĩa về Gia đình nữa mà các chiến binh IELTS cần biết:

 

1. Adoption /əˈdɑːpʃn/: sự nhận nuôi

2. Marriage /ˈmærɪdʒ/: hôn nhân

3. Housemaid /ˈhaʊsmeɪd/: cô hầu gái

4. Servant /ˈsɜːrvənt/: đầy tớ

5. Cook /kʊk/: đầu bếp

6. Accomodation /əˌkɑːməˈdeɪʃn/: Chỗ ở

7. Tutor /ˈtuːtər/: Gia sư

8. single parent : chỉ có bố hoặc mẹ

9. to be born : chào đời

10. to get divorced : li dị

 

Còn bây giờ, cùng bắt tay vào làm bài tập nào:

Tips: Đối với dạng bài chọn phương án đúng từ một list các lựa chọn ( choosing answers from a list), các bạn nên:

  • Đọc kĩ tất cả các lựa chọn trước khi nghe
  • Gạch chân dưới các từ khóa( thường là động từ, danh từ)
  • Chọn phương án đúng bằng cách viết các chữ cái( A, B, C,...) vào phiếu trả lời, bất kể thứ tự nào cũng được chấp nhận.

You are going to hear a lecturer describing life for Victorian families. Listen and choose TWO letters (a-e) to answer the question.

Which of the following are myths about upper-class Victorian families?

A. Families lived with servants.

B. Children were mainly home schooled

C. Fathers occasionally taught their children Latin.

D. The Victorians were not generous to the poor.

E. Parents were strict with their children.

 

Hãy cùng phân tích đoạn Tape và rút ra đáp án nhé, sẽ có 3 đoạn chứa nội dung và từ khóa chúng ta cần nghe để tìm câu trả lời chính xác:

 The upper classes of the Victorian period were generally the nobility or the clergy. Most of their servants were poorly paid, but were always accommodated within the homes of upper-class Victorian families, so they didn’t have to pay for accommodation, food and often clothing.=> Nghe thấy "servants" và cụm từ "accommodated within homes", ý nghĩa tương đương với lựa chọn A-Families lived with servants

Generally, children from wealthy families did not attend school outside the family home. Tutors would come to the house to do this, and although on occasion mothers taught their children to read and fathers gave their children some instruction in Latin, this was not a common occurrence.=> nghe thấy từ khóa "children"-"did not attend school outside the family", ý nghĩa tương đương với lựa chọn B-Children were mainly home schooled

They were also quite charitable. Ragged schools were set up with funding from the upper classes so that poor children could have some form of education.=> Câu này chứng minh nhận định D-The Victorians were not generous to the poor là sai.

Additionally, most Victorian parents were very proud of their children, who were often seen as ‘prized possessions’. This goes against the common idea that parents were very hard on their children. In fact, the opposite was generally the rule.

=> Câu này chứng minh nhận định E-Parents were strict with their children là sai, nhờ có dấu hiệu "goes against".

Tóm lại, đối với dạng bài chọn phương án đúng từ một list các lựa chọn (choosing answers from a list), các bạn phải nghe một cách có chọn lọc thông tin, dựa vào những từ khóa tìm được trong các sự lựa chọn (A, B, C,...). Khi nghe được từ khóa thì phải tập trung nghe toàn bộ câu nói, xác định xem những nhận định được đưa ra đúng hay sai. (Nó sẽ sai khi chứa những tính từ tương phản, nội dung trái ngược với thông tin được đưa ra bởi người nói)

Còn chần chừ gì nữa, hãy cùng ứng dụng những kiến thức vừa học được cùng những kĩ năng nghe để làm bài luyện tập dưới đây nhé!

Bài tập


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ
X