×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

UNIT 8: University Life

Tags: Listening      19-07-2016

Trong các chủ đề liên quan đến IELTS Listening thì Cuộc sống Đại học là một trong những chủ đề thường xuyên xuất hiện nhất. Chính vì vậy hôm nay IELTS-Fighter xin chia sẻ đến các bạn những từ vựng và bí kíp luyện thi nghe liên quan đến chủ đề này. Mong rằng những kiến thức này sẽ giúp ích nhiều cho việc luyện thi IELTS của bạn.

 

UNIT 8: University Life - luyện nghe IELTS

Trước tiên, các bạn hãy cùng IELTS Fighter tìm hiểu một dạng bài nghe thường gặp liên quan đến chủ đề Cuộc sống Đại học: "Labelling a plan" - Đính nhãn bản đồ.

Tips: Đối với dạng bài này, bản đồ thường được thiết kế rất đơn giản và đã có những địa điểm được gán tên từ trước, bạn cần nhớ lại những cách mô tả đường đi đến một địa điểm nào đó trên bản đồ (Vocabulary for Directions), ví dụ: " On the left, first right, along the road, opposite, next to, behind, at the end of the street".

Bây giờ, hãy cùng trổ tài làm bài tập nho nhỏ về "Labelling a plan" sau nhé:

You are going to hear two young people discussing what there is for university students to do in their town. Listen and write the names of the places 1 – 5.

Luyện nghe ielts - UNIT 8: University Life

Hãy cùng phân tích đoạn Tapescript và rút ra đáp án nhé.

 

Sophie: Of course! There’s lots of places for students. Firstly, if you go across the bridge over the river outside the campus and turn left… Oh no, sorry, that’s the garage… turn right, then you’ll get to the bowling alley, which is really popular at the weekends because it’s so close to the campus.

=> một chiếc bẫy được đưa ra ở đây, nhận định đúng phải nằm sau câu xin lỗi, vậy vị trí số 1 là "bowling alley"

Jane: Oh, that’s great! I love bowling.

Jane: Actually, I’m happy just to run in the park.

Sophie: Well, there’s a large park in town, too. If you go down the road opposite the bowling alley and take the first right, then you’ll get to the park. It’s quite big and there’s a lake in it.

=> nghe thấy "the road opposite the bowling alley", chú ý vào con đường đối diện hẻm bô linh, sau đó rẽ phải, vậy vị trí số 2 là "park"

Jane: What about places to eat out? Are there any good student hang-outs?

Sophie: Absolutely. There’s the Elm Tree Café, which is down the road from the post office in the opposite direction from the river. The Café is on a fork in the main road and it’s quite an institution round here.

=> nghe thấy từ khóa "post office", cụm "on a fork" nghĩa là ở ngã ba, vậy vị trí số 3 là "Café"

Jane: OK, well, I’ll have to check it out. I’m looking for a part-time job so maybe I’ll be able to find work there.

Sophie: Mm, you should try – they’re always looking for new staff and the often hire students. Now have I forgotten any other important places? Oh yes, you like sport, so I should mention the leisure centre. Don’t get it confused with the swimming baths, which are down the road from the supermarket. The leisure centre is opposite.

=> Mệnh đề quan hệ giải thích cho "swimming baths" ở dưới đường từ siêu thị, vậy vị trí số 4 là "supermarket". Còn đối diện siêu thị là "leisure centre" - vị trí số 5.

Vậy để làm tốt một bài "Labelling a plan", đầu tiên các bạn cần bắt được tên địa điểm, và xác định vị trí của địa điểm đó được mô tả như thế nào trong bài nghe. Thường thì bạn sẽ nghe thấy những cụm giới từ chỉ vị trí rất hay xuất hiện trong bài nghe IELTS dạng này như "On the left, on a fork, first right, down the road, along the road, opposite, next to, behind, at the end of the street"... Vậy nên, bạn hãy ghi nhớ những cụm từ này để trở nên hoàn toàn tự tin khi làm bài nghe "Labelling a plan" nhé. Ngoài ra, hãy nhớ một số từ vựng qua bài học trên về chủ đề này:

 

1. garage /ɡəˈrɑːdʒ/: nhà để xe

2. bowling alley /ˈboʊlɪŋ ˈæli/: hẻm bowling

3. student hang-out: nơi để học sinh gặp bạn bè giải trí và tán dóc

4. on a fork: ở một ngã ba

5. leisure centre /ˈliːʒər ˈsentər/: trung tâm giải trí

6. swimming baths /ˈswɪmɪŋ bæðz/: bể bơi

7. badminton court /ˈbædmɪntən kɔːrt/: sân cầu lông

8. sports centre /spɔːrtˈsentər/: trung tâm thể thao

9. main road /meɪn roʊd/: con đường chính

10. post office /poʊst ˈɑːfɪs/: bưu điện

 Còn bây giờ, hãy cùng ứng dụng những kiến thức vừa học được cùng những kĩ năng nghe để làm bài luyện tập dưới đây nhé!

 

Bài tập


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ
X