×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Unit 21: Cách viết dạng bài Bản đồ (Maps) – Writing task 1

Tags:      12-03-2018

Maps là dạng bài khó nhất trong tất cả các dạng bài trong Writing Task 1. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể có một cách đi khoa học để có được 1 bài Writing thỏa mãn các yêu cầu đề bài cũng như là kịp thời gian để đầu tư cho Task 2.

Xem thêm bài viết khác:

Vậy, có 2 điểm mà bạn cần lưu ý:Về đặc thù của dạng Masp, trước hết các bạn phải hiểu là Maps tập trung vào sự thay đổi của một địa điểm vào 2 mốc thời gian khác nhau. Sự thay đổi này là sự có thêm hoặc mất đi của các công trình (nhà cửa, phố xá) ở địa điểm đó.

- Chủ yếu các câu miêu tả sẽ là câu bị động, vì sự mất đi hoặc có thêm của các công trình là do người tạo ra, chứ không phải các công trình ấy tự mọc lên.

- Để miêu tả tốt, giống như các dạng bài task 1 khác, một kĩ năng rất quan trọng trong phần này là nhóm thông tin. Các bạn cần chia bản đồ thành các khu vực lớn, và các khu vực này có thể được nhận biết khá dễ dàng trên bản đồ.

Các bước cho bài bản đồ như sau:

- B1: paraphrase đề bài – nguyên lý vẫn như paraphrase các đề bài khác

- B2: câu nhận xét chung – khái quát các thay đổi lớn nhất là gì. Trong bản đồ chắc chắn có rất nhiều thay đổi, và đây là chỗ để các bạn khái quát hóa và tạo ý nghĩa cho các thay đổi đó. Ví dụ: ở trên bản đồ xuất hiện thêm nhiều đường xá (more roads) => khái quát thành: hạ tầng giao thông được cải thiện (transport infrastructure improves)

- B3: dùng 2 đoạn để miêu tả thay đổi của từng khu vực.

Chúng ta hãy nghiên cứu bản đồ sau:

Phân tích: Trước khi bắt tay vào viết, các bạn phải có một số gạch đầu dòng về tình trạng trước và sau của bản đồ này. Phần này bạn có thể viết nháp bằng tiếng Anh hoặc Việt đều được:

- Đây là 1 hòn đảo

- Trước khi có du lịch, hòn đảo này chỉ có 2 phần là bãi biển (beach) và phần đất liền.

- Sau khi có du lịch, hòn đảo này có thêm rất nhiều công trình, nhưng chúng ta có thể nhóm nó vào một số hạng mục:

  •  Ở giữa đảo bây giờ là Reception
  •  Xung quanh là các chỗ ở Accommodation
  •  Bên trên là Restaurant
  •  Bên dưới là Pier nơi các con tàu đậu
  • Bên tay trái, bãi biển bây giờ trở thành chỗ bơi swimming.

Chú ý: Khi miêu tả bản đồ, bạn tránh sử dụng trái, phải, dưới, trên để định vị. Thay vào đó, bạn nên gọi tên các hướng là Đông, Tây, Nam, Bắc (East, West, South, North). Vậy nên, nếu các bạn muốn nói “phía trên hòn đảo”, bạn phải viết “on the north side of the island”. Nếu bạn muốn nói “phía trên nhà hang”, các bạn phải nói là “to the north of the restaurant”.

A. Paraphrase đầu bài:

Đây là câu hỏi của đề bài:

The two maps below show an island, before and after the construction of some tourist facilities.

Tương tự như dạng bài Process, bạn có thể thay “maps” bằng “pictures”, và từ “show” bằng một trong các

từ “illustrate/demonstrate/exhibit”.

Bởi vì đặc thù của bài bản đồ là về sự thay đổi của một đối tượng, nên các bạn luôn có thể viết theo mẫu

là: X => the changes to X. Vậy với đề bài trên, chúng ta có thể chuyển island => the changes to an island .

Thường các thay đổi này là một sự chuyển biến, phát triển của một vùng, nên bạn có thể sử dụng một cấu trúc hay ho hơn như sau:

X => the development/transformation of  X. Với vị dụ này, chúng ta có the transformation of an island.

Đến đây, chúng ta còn một ý nữa phải paraphrase, đó là “before and after the construction of some tourist facilities”. Đừng vội nhảy vào paraphrase từng từ một (mình khuyên các bài với các ý dài đừng paraphrase từng từ). Hãy thử ngẫm nghĩ. Với bản đồ này, cũng như tất cả các bản đồ khác, sự thay đổi của bản đồ xảy ra sau khi một cái gì khác đến. Nó không phải chỉ là một tòa nhà hay một con đường nào.

Nhìn vào bản đồ trên, chúng ta có thể thấy cái “đến với” hòn đảo này chính là du lịch (tourism). Vậy, các bạn có thể sử dụng cấu trúc sau:

with the introduction of ...

Có thể dịch sang tiếng Việt nôm na là: với sự xuất hiện của ... Ở đây chúng ta dùng từ introduction thay vì appearance là để nhấn mạnh cái này đến đây lần đầu. Chính vì vậy, các bạn cũng có thể thay introduction bằng từ advent (first appearance) nếu bạn muốn. Cái mà chúng ta có thể học ở đây là: với các đề bài khác, các bạn hãy cố gọi tên một cái mới tổng thể cho toàn bản đồ.

Vậy, chúng ta có thể paraphrase câu đầu một cách khá đơn giản như sau:

The pictures demonstrate the transformation of an island with the introduction of tourism.

Các bạn để ý, từ các phần gạch chân, chúng ta có một công thức có thể áp dụng với tất cả các bài Maps cho câu mở đầu như sau:

The picture

The diagram

show

demonstrate

illustrate

exhibit

* nhớ chia động từ

the changes to X

the transformation of X

the development of X

with the introduction of Y

with the advent of Y

 

B. Câu nhận xét chung

Ở phần này, các bạn có thể vay mượn format của phần nhận xét chung của các dạng bài Task 1 khác. Bạn có thể sử dụng một số mẫu câu phổ biến như sau:

Looking at the picture, it is clear that/ it can be seen that/ it is immediately obvious that...

Phần nhận xét chung nên có 2 câu, nhưng nếu bạn bí quá không viết được 2 câu, có một mẹo nho nhỏ như sau: Hãy viết câu đầu tiên thật ... chung chung. Một ví dụ điển hình của một câu chung chung này là:

Nhìn vào bức tranh, có thể thấy X đã có những thay đổi rất lớn.

Câu này không cho người đọc thông tin gì cụ thể cả, nhưng nó có thể giúp bạn kéo dài phần nhận xét chung và đảm bảo chắc chắn hơn là bạn sẽ có đủ từ để viết – rất nhiều khi sĩ tử đi thi IELTS cảm thấy bí từ ở Task 1, đặc biệt là bài Maps. Câu ở trên có thể viết theo một trong 2 cách sau:

X has undergone remarkable/significant changes/developments.

hoặc

Remarkable/significant changes/developments have taken place in X

Tất nhiên, đối tượng X của chúng ta trong bài này sẽ là the island rồi. Tuy có được câu này rồi, nhưng bạn vẫn phải suy nghĩ xem cái gì thay đổi lớn nhất ở trên đảo này. Chúng ta có thể nhận thấy, thay đổi lớn nhất là sự có thêm khu nhà ở (accommodation) và cái cảng để cho tàu đỗ (pier). Tuy nhiên, bạn không nên nói cụ thể từng công trình như vậy. Phần này chúng ta để sau. Ở câu giới thiệu chung, bạn nên khái quát các danh từ đó. Ví dụ:

khu nhà ở => chỗ cho du khách ở

chỗ tàu đỗ => bây giờ du khách có thể đến đảo bằng đường thủy

Chúng ta có thể viết câu sau:

With the new buildings, visitors can now go to the island by sea and have places to stay on the island.

Câu trên cũng được, nhưng còn hơi thô. Chúng ta có thể gọt dũa nó bằng cách rút gọn các danh từ, và

biến mệnh đề thành cụm từ nếu có thể:

With the new buildings, visitors can ... => The new buildings/construction allow visitors to

go to the island by sea => access the island by sea/boats

have places to stay => have accommodation

  • The new construction allows visitors to access the island by sea and provides them with accommodation.

C. Thân bài

Ở phần thân bài, chúng ta sẽ đi vào miêu tả những thay đổi cụ thể trên đảo. Nếu chia đảo ra từng khu, các bạn có thể thấy nó có 3 khu chính:

- Phía Tây: bãi biển => bãi tắm

- Phía Nam: cảng cho tàu đậu

- Ở giữa: khu ở cho khách

Bạn nên đi từ cái ở giữa, sau đó tỏa sang 2 hướng là Tây và Nam. Việc miêu tả như vậy sẽ có logic và dễ viết hơn. Chúng ta hãy cùng nghiên cứu khu ở giữa một chút: có Reception ở giữa, 2 bên là nhà ở, ở phía Bắc của Reception Restaurant. Chúng ta có thể có các câu đơn như sau:

In the middle of the island, there are houses for visitors to stay. (1)

At the center of this area, there is a reception. (2)

To the north of the reception, there is a restaurant. (3)

Tất nhiên, chúng ta không thể nào đem tất cả câu này cho vào bài được, chúng còn thô quá, và chưa có mối quan hệ với nhau lắm. Các bạn để ý, nhà ở chiếm phần lớn hòn đảo. Vậy, hãy viết một câu mà toát ra ý phần lớn. Ví dụ, mình có thể nghĩa theo hướng là: Nhà ở chiếm phần lớn hòn đảo.

  • As the island has been developed for tourism, guest houses now occupy the majority of the island.

Từ the island được lặp lại 2 lần, nên chúng ta sẽ paraphrase lại từ thứ 2 thành its area (diện tích của nó). Các bạn có thể thấy đây là một phương pháp paraphrase khá hữu hiệu, đó là paraphrase một từ thành một khía cạnh của nó.

Các bạn cũng có thể thấy các cái nhà guest houses được kết nối với nhau bởi các đường đứt đoạn nhỏ, và đường này được chú thích trên bản đồ là footpaths, vậy chúng ta nên chèn thông tin này vào để làm rõ cho guest houses.

  • As the island has been developed for tourism, guest houses, which are connected to each other by footpaths, now occupy the majority of its area.

* Các phần bôi đen là các phần đã được paraphrase.

Ngoài footpath, có một loại đường nữa được xây giữa các công trình là vehicle track, và đây sẽ là phương tiện để bạn chuyển sang miêu tả các khu vực còn lại:

- On the south of the island, there is a pier. Boats dock at this pier. A vehicle track connects this pier and the reception. (1)

- There is a footpath from guest houses to the beach. People can swim at the beach. (2)

Khi miêu tả một cái gì đấy vừa mới được xây lên, các bạn có thể sử dụng thay đổi giữa 2 mẫu câu sau:

- A has been built/constructed

- A has emerged

Ở trên khi chúng ta miêu tả restaurant, chúng ta đã dùng cấu trúc thứ nhất, vậy với pier hãy sử dụng cấu trúc còn lại:

  • On the south of the island, a pier has emerged, which allows boats to dock.

Với câu “a vehicle track...”, chúng ta hãy “thổi hồn” vào đối tượng này và nói cụ thể xem nó được dùng để làm gì:

  • From there, visitors are transported to the reception by vehicles on a designated track.

Từ designated ở đây khá hay, vì nó có nghĩa là dành riêng, rất phù hợp để phân biệt giữa vehicle trackfootpath.

Áp dụng các quy tắc tương tự ở trên, các bạn có thể miêu tả khu vực bãi biển như sau:

On the west of the island, the beach has now been turned into a swimming area, where guests can conveniently access using the footpath.

Tổng hợp lại, bài miêu tả Maps của chúng ta như sau:

The pictures demonstrate the transformation of an island with the introduction of tourism.

Looking at the pictures, it is immediately obvious that remarkable changes have taken place on the island for tourism purposes. Overall, the new construction has allowed visitors to access the island by sea and provides them with accommodation.

As the island has been developed for tourism, guest houses, which are connected to each other by footpaths, now occupy the majority of its area. At the center of the lodging area, there is a reception, to the north of which a restaurant has been built.

On the south of the island, a pier has emerged, which allows boats to dock. From there, visitors are transported to the reception by vehicles on a designated track. On the west of the island, the beach has now been turned into a swimming area, where guests can conveniently access using the footpath.

Các bạn có thể thấy, bài Maps trở nên rất đơn giản nếu chúng ta biết chia nó ra làm các khu vực nhỏ và tạo mối quan hệ giữa chúng. Chỉ cần chúng ta biết mình đang viết về cái gì và mở rộng câu một chút nếu nó còn hơi cụt là chúng ta đã có một bài viết 150 từ mà không tốn quá nhiều thời gian.

Nếu bạn cần thêm tài liệu cho writing có thể xem thêm: 

Bài tập

  • Chưa có bài tập nào


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ
X