×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Unit 19: Những từ "gây nhiễu" trong Listening

Tags:      21-09-2017

 

Trong Unit 18: MẸO LÀM BÀI IELTS LISTENING MULTIPLE CHOICE QUESTIONS chúng ta đã học về mẹo làm bài tập dạng MULTIPLE CHOICE QUESTION và trong bài học này chúng ta sẽ học những từ gây nhiễu trong IELTS Listening.

Những từ gây nhiễu sẽ xuất hiện khi bạn trả lời câu hỏi dạng multiple choice và bạn nghe thấy tất cả các lựa chọn đều "có vẻ đúng", nhưng chỉ có một đáp án là chính xác.

Trong bài này, chúng ta nhìn vào một hình thức từ gây nhiễu khác rất quen thuộc của Part 1 trong bài nghe IELTS. Đấy là khi bạn nghe thấy người nói tự sửa lại câu nói sai của mình, hoặc được người khác sửa cho. Về cơ bản, người nói sẽ cung cấp cho bạn một đoạn thông tin mà bạn nghĩ đó có thể là câu trả lời đúng. Nhưng sau đó người nói sẽ sửa lại những gì họ đã nói, và thông tin được sửa chữa mới thực sự là câu trả lời đúng và đây chính là bẫy đánh lừa thí sinh.

VÍ DỤ VỀ NHỮNG TỪ GÂY NHIỄU

Hai ví dụ sau của từ gây nhiễu được lấy từ một bài kiểm tra IELTS thật. Từ gây nhiễu được in đỏ / in nghiêng và câu trả lời đúng là màu xanh / được gạch dưới.

Ví dụ 1

Trong trường hợp này, một phụ nữ đang đặt một chuyến đi vào thị trấn khi cô đến sân bay Toronto. Bạn phải lưu ý khoảng cách của thị trấn, Milton, từ sân bay.

Hãy xem thông tin bạn cần tìm trong câu hỏi. Dưới đây là bản copy của script bài nghe mà bạn sẽ nghe.

Question: Distance               ….. miles

************

MAN: Hello, this is Land Transport Information at Toronto Airport. How may I help you?

WOMAN: Oh, good morning. I’m flying to Toronto Airport next week, and I need to get to a town called Milton. Could you tell me how I can get there?

MAN: Milton, did you say? Let me see. I think that’s about 150 miles south-west of here. In fact it’s 147 miles to be exact, so it will take you at least – say, three to four hours by road.

 

Bạn thấy đấy,có thể là lúc đầu bạn sẽ nghĩ rằng câu trả lời là 150 miles, nhưng câu trả lời thực sự là 147 miles.

Ví dụ 2

Đây là một ví dụ khác, tiếp tục trong bài nghe khi người phụ nữ đang sắp xếp thuê một chiếc xe cho chuyến đi khi cô đến nơi.

Question: Date of booking _____________

************

MAN: OK, I just have to fill out this form for you. So what date do you want to book this for?

WOMAN: The 16th of October – oh, no, sorry, that’s my departure date. I arrive on the 17th, so book it for then, please.

 

Một lần nữa, lúc đầu bạn có thể sẽ nghĩ rằng câu trả lời là ngày 16 và bắt đầu viết vào, nhưng cô ấy sửa lại và xác nhận ngày cô ấy cần chiếc xe là ngày 17.

Ví dụ 3

Đây là một ví dụ khác lấy từ một bài kiểm tra IELTS thật. Ở đây, một nhân viên tư vấn nghề nghiệp đang cố gắng giúp một sinh viên tìm một công việc bán thời gian.

Question:

Position available

Where

Problem

Clerical Assistant

.........................

Evening Lectures


************

ADVISOR: But you’d need to be there at 6am. Does that appeal?

STUDENT: Six o’clock in the morning! Oh, that’s far too early for me, I’m afraid. I’d never make it that early in the morning.

ADVISOR: Mmm…Well – there was a position going in the Computer Lab. for three days a week that might be OK. Ah, here it is! No, it’s in the Library, not the Lab. Clerical Assistant required – I think it mostly involves putting the books back on the shelves. Oh no – hang on. It’s for Wednesday and Friday evening instead.

STUDENT: No, I can't manage that because of the lectures.

 

 

Trong ví dụ trên, bạn nghĩ rằng vị trí là Phòng máy tính, nhưng hóa ra nó lại là trong Thư viện.

Ví dụ 4

Ví dụ cuối cùng này là một phần của bài test tương tự như trên.

Nhân viên tư vấn cố gắng tìm ra số phòng của học sinh.

Question: Room number _____________

************

STUDENT: I’m in one of the Halls of Residence for post-graduate students, you know, International House.

ADVISOR: OK – that’s easy. What’s your room number there?

STUDENT: Room B569 – no sorry B659. I always get that wrong. I haven’t been living there very long.

ADVISOR: Do you have any other skills? Typing , languages, that sort of thing?

 

Vậy số phòng là 659, không phải là 569.


MẸO ĐỂ PHÂN BIỆT

Mẹo quan trọng nhất thực sự chỉ để đảm bảo rằng bạn biết về từ sửa sai gây nhiễu (mà bây giờ bạn đã biết!). Việc lắng nghe thật cẩn thận là vô cùng quan trọng.

Dưới đây là một số mẹo chung:

  • Biết 1 số từ gây nhiễu có thể được sử dungh, đặc biệt trong Part 1, phần sử dụng từ gây nhiễu rất nhiều
  • Đừng nghĩ rằng đoạn có thể là câu trả lời đầu tiên bạn nghe thấy là câu trả lời thực sự - hãy lắng nghe thật cẩn thận những câu tiếp theo
  • Các từ như 'no' và 'sorry' cho bạn biết rằng có thể có một câu trả lời khác sắp xuất hiện để sửa lại câu phía trước. Hãy xem các ví dụ ở trên - bạn sẽ thấy những từ đó xuất hiện trong một số ví dụ sau câu trả lời sai.
  • Từ gây nhiễu thường bao gồm số, vì vậy hãy đặc biệt cẩn thận khi bạn nghe thấy số (mặc dù không phải lúc nào cũng là số, như chúng ta đã thấy trong ví dụ 3)
  • Luôn lắng nghe thật cẩn thận!

Hi vọng rằng qua bài chia sẻ những từ "gây nhiễu" trong IELTS Listening sẽ giúp các bạn hiểu rõ cách làm cho dạng bài MULTIPLE CHOICE QUESTION một cách xuất sắc nhất! 

 Bạn có thể học thêm những bài học: 

Chúc các bạn học tốt nhé!

Bài tập

  • Chưa có bài tập nào


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ
X