×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Tính từ trong tiếng Anh (Adjectives) - Vị trí, cách hình thành tính từ và bài tập

Tags:      Thứ Ba 25/12/2018 | 22:26

Hôm nay, IELTS Fighter sẽ chia sẻ cho các bạn kiến thức tính từ trong tiếng Anh. Đây là kiến thức rất quan trọng mà các bạn cần nắm vững để hiểu tính từ trong câu ở vị trí nào?, cách hình thành cũng như sử dụng tính từ đúng.

Bạn có thể xem bài học trước:



I. LÝ THUYẾT

1. Vị trí trong câu

- Đứng trước danh từ

Ví dụ: Many countries in the world have focused on sustainable development.

- Đứng sau các động từ như: be, appear, get, become, seem, look, smell, taste, feel

Ví dụ: Action movies with violent scene seem unsuitable for children.

- Find/ make/ keep + St + adj

Ví dụ: I find cooking very relaxing and rewarding.

 

Tính từ bổ trợ cho động từ và đứng sau động từ: He reads book carefully

2. So sánh hơn, nhất

2.1. Tính từ ngắn (đơn âm)

Đối với tính từ ngắn (đơn âm), ta thêm đuôi –er đối với so sánh hơn và đuôi –est đối với so sánh nhất. Nếu tính từ được hình thành từ phụ âm + nguyên âm đơn + phụ âm (không phải âm câm), phụ âm cuối cùng phải được nhân đôi trước khi thêm đuôi –er hoặc –est.

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

short

shorter

the shortest

long

longer

the longest

thick

thicker

the thickest

thin

thinner

the thinnest

 

2.2. Tính từ dài (có 2 âm tiết trở lên)

Đối với tính từ có 2 âm tiết, chúng ta chia thành 2 trường hợp:

  • So sánh hơn thì thêm đuôi -er, so sánh nhất thì thêm đuôi –est với những từ có tận cùng là -y, -le, -ow. Những từ có đuôi tận cùng bằng –y thì phải đổi “y” thành “i” rồi sau đó mới thêm đuôi.
  • So sánh hơn kém thì thêm more/ less trước tính từ, so sánh nhất thì thêm the most/ the least trước tính từ.

 

Tính từ

So sánh hơn

So sánh hơn nhất

busy

busier

the busiest

gentle

gentler

the gentlest

narrow

narrower

the narrowest

serious

more serious

the most serious

2.3. Tính từ có từ 3 âm tiết trở lên

Tính từ với ba hoặc nhiều âm tiết tạo thành sự so sánh bằng cách thêm more phía trước tính từ, và đặt most trước tính từ so sánh hơn nhất.

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

beautiful

more beautiful

the most beautiful

disappointing

more disappointing

the most disappointing

2.4. Trường hợp ngoại lệ

Tính từ

So sánh hơn

So sánh nhất

good

better

the best

bad

worse

the worst

far

further / farther

the furthest/ the farthest

little

less

the least


3. Cách hình thành tính từ

Các tính từ được hình thành bằng cách thêm một số hậu tố vào đằng sau một từ gốc.

Tiền tố

Từ gốc

Tính từ

-able

Depend

Dependable

-ible

Eat

Edible

-ic

Economy

Economic

-ing

Interest

Excite

Interesting

Exciting

-ed

Interest

Excite

Interested

Excited

-ful/ -less

Use

Useful/ Useless

-ent

Depend

Dependent

-ous

Disaster

Disastrous

-(i)al

Influence

Influential

-ory

Introduce

Introduction -> Introductory

-ish

Turkey

Turkish

-ly

Friend

Friendly

-y

Ease

Easy

-ate

Consider

Considerate

-ive

Attract

Attractive


4. Trật tự mô tả trong câu.

Trong trường hợp có nhiều tính từ để mô tả thì chúng ta có một cấu trúc về “thứ tự” cố định của các tính từ trong một câu.

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Op

S

Ph

S

A

C

O

M

P

Opinion

Size

Physical

Shape

Age

Color

Origin

Material

Purpose

ugly
beautiful
unique

big
thick
tall

smooth
rough
thin

square
round
heart-shaped

young
old

yellow
pink
black

Korean
French
Russian

metal
wood
plastic

frying
washing
cleaning


Ví dụ:

- It is a beautifuloldChinese lamp.

                   1          5         7   

- My mother has just bought a big, square, black, washing machine.

                                                   2         4          6           9

II. BÀI TẬP

Exercise 1: Cho dạng đúng của các từ trong ngoặc để tạo thành câu có nghĩa.

1. I hate being around Mary Lou, she is __________________. (friendly).

2. The stock market crash of 1929 left my great-grandfather___________________.  (penny)

3. I have a class at 8:00 a.m. but I am always________________.  (sleep)

4. I think we should try something else. That strategy seems way too________________.  (risk)

5. When you work at a nuclear power plant, you have to be extremely _________________. (care)

6. I had to take three months off when I was pregnant, but my boss has been very ____________. (understand)

Exercise 2: Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu sau.

1. It isn't quite_________that he will be present at the meeting.

A. right     B. exact      C. certain         D. formal

2. As there was a _____________ cut in the hospital, the surgeon had to call off the operation.

A.power    B. powering C. powder       D. powerful

3. Could you please_________an appointment for me to see Mr. Smith?

A. manage                 B. arrange            C. take            D. have

4. The police_________her for helping the murderer to escape.

A. caught                   B. searched           C. brought           D. arrested

5. When John_________in London, he went to see the Houses of Parliament.

A. came                 B. reached                C. arrived              D. got

6. I read an interesting _________in a newspaper about farming today.

A. article                   B. advertisement         C. composition       D. explanation

7. Students are expected to _________their classes regularly.

A. assist                  B. frequent                C. attend             D. present

8. Before you sign anything important, pay careful _________to all the conditions.

A.notice                   B. attention               C. regards          D. reference

9. In the central region the dry season is long and severe, and the _________annual rainfall is only about 70 cm.

A. refreshing                B. general                C. average         D. greatest

10. As soon as the children were_________, their mother got them out of bed and into the bathroom.

A. woke                       B. wake                 C. awake         D. waken

Exercise 3: Chọn đáp án đúng nhất để điền vào đoạn văn.

[...] Chimpanzees in the wild like to snack on termites, and youngsters learn to fish for them by pocking long sticks and other (1)____tools into the mounds that large groups of termites build. Researchers found that (2)______average female chimps in the Gombe National Park in Tanzania learnt how to do termite fishing at the age of 31 months, more than two years earlier than the males.

The females seem to learn by watching mothers. Researcher Dr. Elisabeth V. Lonsdorf, director of field conservation at the Lincoln Park Zoo in Chicago, said that it is (3)_____to find that, when a young male and female are near a mound, 'she's really focusing on termite fishing and he's spinning himself round (4)_______circles'. Dr Landsdorf and colleagues are studying chimpanzees at the zoo with a new, specially created termite mound, filled with mustard (5)________than termites. [...]

 

Question 1:

A. relative

B. similar

C. close

D. connected

Question 2:

A. at

B. by

C. on

D. for

Question 3:

A. typical

B. regular

C. ordinary

D. frequent

Question 4:

A. in

B. with

C. to

D. through

Question 5:

A. other

B. else

C. instead

D. rather


Exercise 4: Cho dạng đúng của những từ sau đây để tạo thành một bài Speaking part 2 hoàn chỉnh.

Well, I would like to talk about the final football match between U23 Vietnam and U23 Uzbekistan in Asian Football Championship in January, 2018.

You know, it is still spectacular and (1-impress)_______ although our team didn’t win the cup for the following two reasons. Firstly because the team contributed a (2-note)________ performance in the decisive match under extremely (3-freeze)_________ weather. After (4-miracle)__________ victories over Iraq and Qatar, our team was expected to create another mircale and be the champion. The team played with all the strength and attempt they had despite the harsh weather condition.

Secondly, our team is the representative of patriotism and pride of (5-nation)__________ identity. As you know, thanks to excellent team spirit, the intense snow couldn’t prevent our boys from moving forward and fought couragously. They tried their best to bring the (6-prestige)__________ trophy to our country. Vietnamese people as well as other countries’ residents really appreciated their constant effort throughout the tournament. Although we lost 1-2 by team Uzbekistan at the last minute and couldn’t claim championship, we have still felt so (7-pride)___________ of our “heroes” and now they are the new-generation idols of our country.

Exercise 5: Mỗi câu sau đây chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. Averagefamily size has increased from the Victorian era.

2. The riches in Vietnam are becoming richer and richer.

3. In 1892, the first long-distance telephone line between Chicago and New York was formally opening.

4. Dietitians urge people to eat a banana a day to get potassium enough in their diet.

5. Woody Guthriehas writtenthousands of songs during her lifetime, many of which became classic folk songs.

6. The development of transistors made possible it to reduce the size of many electronic devices.

7. My father is a good family man, completely devoted for his wife and kids.

8. The price of gold depends on several factor, including supply and demand in relation to the value of the dollar.

9. Weatherand geography conditions may determine the type of transportation used in a region.

10. Those people were so friend that I didn’t want to say goodbye to them.

Exercise 6: Sắp xếp các tính từ sau theo đúng trật tự mô tả trong câu.

1. a long face (thin)

2. big clouds (black)

3. a sunny day (lovely)

4. a wide avenue (long)

5. a metal box (black/ small)

6. a big cat (fat/ black)

7. a /an little village (old/ lovely)

8. long hair (black/ beautiful)

9. an /a old painting (interesting/ French)

10. an/ a enormous umbrella (red/ yellow)

III. ĐÁP ÁN

Exercise 1

1. unfriendly

2. penniless

3. sleepy

4. risky

5. careful

6. understanding

Exercise 2

1C       2A       3B       4D       5C

6A       7C       8B       9C       10C

Exercise 3

1B       2C       3A       4A       5D

Exercise 4

1. impressive

2. notable

3. freezing

4. miraculous

5. national

6. prestigous

7. proud

Exercise 5

1. from => since

2. The riches => The rich

3. Opening => opened

4. Potassium enough=> enough potassium

5. Became => have become/ become

6. madepossible it=> made it possible

7. for => to

8. Factor => factors

9. geography=> geographical

10. Friend => friendly

Exercise 6

1. a long thin face

2. big black clouds

3.a lovely sunny day

4. a long wide avenue

5. a small black metal box

6. a big fat black cat

7. a lovely little old village

8. beautiful long black hair

9. an interesting old French painting

10. an enormous red and yellow umbrella

Trên đây là những chia sẻ kiến thức về tính từ trong tiếng Anh (Adjectives) - Vị trí, cách hình thành tính từ trong câu và bài tập để các bạn luyện tập. Hi vọng rằng sẽ giúp các bạn có thêm kiến thức ngữ pháp vững chắc nhé. Nếu có bất cứ thắc mắc gì các bạn hãy comment ở dưới bài viết được IELTS Fighter hỗ trợ.

 


Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ