×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Unit 12: Cách viết mở bài ấn tượng cho Writing Task 1

Tags:      18-01-2017

Câu mở đầu trong đoạn văn đầu cần phải đưa ra thông tin bảng biểu mô tả về cái gì, thời gian, địa điểm liên quan đến đối tượng được mô tả đó. Cách nhanh nhất để viết câu mở đầu đó là viết lại (paraphrase) đề bài. Bạn luyện tập viết các mở đầu khác nhau cho biểu đồ sau nhé:

Ví dụ:

You should spend about 20 minutes on this task.

The table below shows the proportion of different categories of families living in poverty in Australia in 1999.

Summerise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

Family type

Proportion of people from each household type living in poverty

Single aged person

6% (54,000)

Aged couple

4% (48,000)

Single, no children

19% (359,000)

Couple, no children

7% (211,000)

Sole parent

21% (232,000)

Couple with children

12% (933,000)

All households

11% (1,837,000)


Mở đầu mẫu:

Dưới đây là 3 câu mở đầu áp dụng phương pháp paraphrase. Lưu ý rằng đôi khi các từ được dùng ngay trong bảng biểu giúp bạn rất nhiều về từ vựng khi viết lại đề bài.

1. The chart compares percentages of Australians from six different family types who were classed as poor in 1999. (18 từ)

2. The table gives information about poverty rates among six types of households in Australia in the year 1999. (18 từ)

3. The table compares different categories of Australian families in terms of the proportion of people living below the poverty line in each one. (23 từ)

 

Luyện tập viết mở bài Task 1

Mở bài cho Task 1 cần được viết ngắn gọn và dễ hiểu. Viết lại câu hỏi đề bài bằng từ vựng khác là cách dễ dàng nhất có thể áp dụng, giúp bạn tự tin hơn khi gặp bất kì đề Writing nào. Các cụm trong bảng dưới đây có thể giúp bạn viết mở bài tốt hơn:

Useful introductory phrases: Simple changes you can make:

● The table shows changes in…

● The table gives information about…

● The bar chart compares…

● The graph illustrates…

● The chart shows data about…

● The pie charts compare…

● The diagram shows the process of…

● The figure shows how…is produced

● The line graph shows changes in…

● The line graph compares…

● Graph/line graph/chart/bar chart

● Diagram/figure

● Shows/illustrates/compares

● proportion=percentage

● information =data

● the number of/the figure for/the proportion of

● people in the UK/the British

● from 1999 to 2009/between 1999 and 2009/over a period of 10 years

● in three countries = in the UK, France and Spain (i.e.name the countries)


Ví dụ:

The graph below shows the figures for imprisonment in five countries between 1930 and 1980.

Chúng ta có thể thay đổi 3 thành phần trong đề bài:

1. graph shows = bar chart compares

2. figures for imprisonment = number of people in prison/prisoners

3. between ... and ... = over a period of … years

Mở bài mẫu:

The bar chart compares the number of people in prison in five different countries over a period of 50 years, from 1930 to 1980. (24 words)

Các cụm từ hiệu quả

Các cụm từ được giới thiệu dưới đây là các cụm rất hữu dụng mà bạn nên áp dụng khi viết mở bài Task 1.

● The … gives information about…

● The … compare(s)…

● The … makes a comparison between … and…

● The … shows changes in…

● The … illustrates….

● The … shows data about…

Bài tập

  • Chưa có bài tập nào


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ
X