×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

IELTS Vocabulary - Topic Weather cực hay phải xem ngay

Tags:

Weather là một topic thường gặp trong IELTS đặc biệt là Speaking. Ở mỗi part, giám khảo đều có thể hỏi các câu về thời tiết theo nhiều hướng khác nhau.

Bài học hôm nay sẽ hướng dẫn một phần về cách trả lời tự nhiên thông qua video Chat IELTS - với cuộc đối thoại giữa hai giáo viên, cung cấp từ vựng và các cấu trúc câu miêu tả, nhận định về thời tiết cực kỳ hữu ích.

Nào cùng xem bài học theo video sau nhé:

 

Tổng hợp IELTS Vocabulary topic Weather

Ở bài học này, chúng ta có những từ vựng IELTS quan trọng như sau:

1. Skin complaint: /skɪn//kəmˈpleɪnt/: bệnh ngoài da hay dùng từ “skin disease”

Ví dụ: Because my skin is very sensitive to the weather, so I have all sorts of skin complaints due to the weather’s changes.

2. Detoxify (v) : /ˌdiːˈtɑːksɪfaɪ/: thải độc

Ví dụ: Drinking a lot of water can actually help you detoxify.

3. Layer up: /ˈleɪə(r)//ʌp/: mặc nhiều lớp

Hay nói: I wear a lot of clothes ; I put a lot of clothes on

Ví dụ: I love how I can layer up during the winter time.

4. Ccloud cover: /klaʊd//ˈkʌvər/: độ che phủ của mây

Hay nói: It is cloudy today

Ví dụ: The cloud cover today is pretty dense.

The plane was unable to land due to strong winds and low cloud cover.

5. fall foliage: /fɔːl//ˈfoʊliɪdʒ/: “foliage” chỉ lá hay tán lá trên cây, tuy nhiên cụm từ “fall foliage” để ám chỉ lá mùa thu chuyển thành màu vàng, và màu đỏ

Ví dụ: The fall foliage glowed red and yellow in the morning sunlight.

Áp dụng từ vựng cho bài nói về thời tiết như trong video với ý tưởng như sau:

1. Các từ mới liên quan đến bệnh

  • skin complaint: bệnh ngoài da
  • rash (n): mẩn đỏ
  • allergy (n): dị ứng

Ví dụ: Because when the weather gets too hot, I’ve got all the skin complaintslike rash, allergies, and my skin gets very itchy.

Bởi khi thời tiết mà quá nóng, thì em sẽ có một số bệnh ngoài da, ví dụ như mẩn đỏ, dị ứng, và da em sẽ trở nên ngứa nữa.

2. Phân tích về những lợi ích của mùa, giải thích

Từ mới liên quan: detoxify (v): thải độc

Ví dụ: Oh, that’s really unlucky of you but I disagree though, I really like summer, I think summer is the best season because all the sport activities or physical activities are at their ultimate level in the summer because you sweat and by sweating your body detoxifiesso it’s really good for you, it’s like refreshing.

Khổ thân em nhưng chị lại không đồng ý lắm, chị rất thích mùa hè, và chị nghĩ mùa hè là mùa tuyệt vời bởi vì những hoạt động thể thao và hoạt động thể chất sẽ là tuyệt vời nhất vào mùa hè bởi vì em sẽ toát mồ hôi và, vì toát mồ hôi nên cơ thể sẽ được thải độc nên rất tốt cho em, rất thoải mái nữa.

3. Ví dụ về những tác hại

Từ vựng liên quan: debris (n): mảnh vỡ

Ví dụ:  Really, but you know in the summer, there are a lot of cyclone or typhoon. It will have torrential rain and strong wind and they can damage houses or buildings, and they will turn debris into deadly flying objects and it’s really dangerous for people.

Vậy à chị, nhưng mà trong mùa hè, có rất nhiều bão nhiệt đới. Trời sẽ có mưa nặng hạt và gió to, và có thể gây thiệt hại cho nhà cửa nữa, và chúng sẽ biến những mảnh vỡ thành những vật biết bay chết người và điều này thì vô cùng nguy hiểm cho mọi người.

4. Câu ví dụ về bão

Từ vựng:

Thunderstorm(n): bão

Ví dụ: From all those thunderstorms and showers that we have in the summer, Hanoi, which is the city that is quite polluted, now is refreshing quite regularly from those storms and stuffs.

Và cũng từ những cơn bão và cơn mưa to ở Hà Nội vào mùa hè, nơi mà khá là ô nhiễm, thí sẽ trở nên thoáng đãng thường xuyên hơn nhờ những cơn bão như thế này.

5. Câu mẫu thứ 5

- layer up: mặc nhiều lớp

Ví dụ; But you know, actually, I still prefer winter because I can layer up and it feels really cozy.
Nhưng mà, thực ra thì em vẫn thích mùa đông hơn bởi vì em có thể mặc nhiều lớp và cảm giác rất ấm áp.

6. Câu mẫu về thời tiết ngày

Từ vựng:

  • dull (adj): âm u, xám xịt
  • depressing (adj): buồn tẻ
  • cloud cover: độ che phủ của mây

Ví dụ: That’s true. I still can’t like winter though because the kind in the winter the sky is just so grey and dull and it’s so depressing.  And because of the huge thick cloud cover, and then I just find myself really not productive at all.

Và bởi vì mây che phủ nhiều, chị cảm thấy bản thân không được năng suất cho lắm

7. Câu mẫu thứ 7

Từ vựng mới:

  • insulation (n): sự cách nhiệt
  • ridiculous (adj): tức cười

Ví dụ: In the winter in Hanoi, it’s still really cold and there’s no proper insulation in house so it’s ridiculous that it’s colder in the house than in the outside.
Mùa đông Hà Nội thì khá lạnh và không hề có biện pháp cách nhiệt trong nhà nên buồn cười là ở trong nhà còn lạnh hơn ở ngoài trời. .

8. Câu mẫu 8

Từ vựng mới: 

  • fall foliage: lá đỏ mùa thu
  • soothing: dễ chịu

Ví dụ: Hanoi, although it doesn’t have a fall foliage, but there’s still fallen leaves which gives you a very romantic feeling, pleasant and when the weather gets a bit chilly, you’ll find yourself very soothing. And the fall lasts for only 1 month....

Hà Nội mặc dù không có lá đỏ vào mùa thu, nhưng vẫn có lá rơi và nó làm bạn cảm thấy lãng mạng, dễ chịu và nếu trời lạnh hơn một chút, thì bạn sẽ cảm thấy vô cùng êm ả. Và mùa thi chỉ kéo dài khoảng 1 tháng....

Trên đây là bài học về từ vựng topic Weather, các bạn lưu thêm vào học nhé! Các bài học khác được liên kết theo link dưới, các bạn học thêm để tăng vốn kiến thức nhé!

 

Bài tập

  • Chưa có bài tập nào


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ