×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

IELTS Reading: Cách làm bài TRUE/FALSE/NOT GIVEN hoặc YES/NO/NOT GIVEN

Tags:     

Dạng bài True/False/Not given được đánh giá là dạng khó nhất trong bài thi IELTS Reading. Tuy nhiên, bạn đừng vội lo lắng nhé, hãy tham khảo các bí quyết làm bài do IELTS Fighter gợi ý sau đây và áp dụng vào quá trình ôn thi của mình nhé!

 

I. FORMAT TRUE/FALSE/NOT GIVEN hoặc YES/NO/NOT GIVEN

Đầu tiên, bạn sẽ thấy 1 list câu hỏi về bài viết. Nhiệm vụ của bạn chính là xác định xem những thông tin nào là đúng và sai.

- TRUE: Khi các thông tin trong bài giống 100% với trong câu hỏi (hoặc đôi khi là từ đồng nghĩa hoặc mang ý nghĩa tương đương trong bài)

- FALSE: Khi thông tin trong bài hoàn toàn trái ngược với trong câu hỏi.

- NOT GIVEN: Khi thông tin không có trong bài hoặc có thông tin nhưng thiếu cơ sở để kết luận câu đó đúng hay sai.

Format đề:

Thông thường có 2 loại câu hỏi cho dạng đề này:

1. True/False/Not given: là dạng cần dựa vào facts có trong bài

-> Dấu hiệu nhận biết: Do the following statements agree with the information given in Reading…?

Cách làm bài TRUE/FALSE/NOT GIVEN hoặc YES/NO/NOT GIVEN 1

2. Yes/No/Not given: là dạng cần suy luận theo ý kiến, quan điểm của tác giả

->  Dấu hiệu nhận biết: Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading…?

Cách làm bài TRUE/FALSE/NOT GIVEN hoặc YES/NO/NOT GIVEN 2

II. HƯỚNG DẪN CÁC BƯỚC LÀM BÀI

Bước 1: bạn phải đọc đề bài thật kỹ, là thông tin cần tìm là ‘fact’ hay ‘opinion’.

Step 1: READ THE INSTRUCTIONS CAREFULLY

Cùng làm ví dụ sau nhé! Dạng bài TRUE/FALSE/NOT GIVEN

(IELTS Cambridge 14 – Test 1, Passage 1)

10. The way a child plays may provide information about possible medical problems.

11. Playing with dolls was found to benefits girls’ writing more than boys’ writing.

12. Children had problems thinking up ideas when they first created the story with Lego.

Trước khi đọc Passage, chúng ta cần phải GẠCH CHÂN KEYWORDS.

Keywords (Từ khóa) sẽ có 2 dạng từ khóa: Changeable keywords và Unchangeable Keywords.

- Changeable keywords là những từ khóa có thể biến đổi được trong bài. Là những Từ có khả năng bị paraphrase hoặc (Cụm) Danh từ, động từ, tính từ…

- Unchangeable keywords là những từ khóa không bị biến đổi, ví dụ như: tên riêng, tên khoa học, con số, dữ liệu, ngày tháng…

Như trong ví dụ trên, từ khóa sẽ là:

10. Way/ child/ information/ medical problems.

11. Dolls/ found / benefits girls’ writing/ boys’ writing.

12. Children/ problems/ ideas / first created/ story/ Lego.

Như vậy bước số 2 là Gạch chân từ khóa.

STEP 2: UNDERLINE KEYWORDS.

Sau đó, đọc Passage và thực hiện

STEP 3.1: SCAN KEYWORDS

Chúng ta sẽ đọc lướt và Scan những keyword nổi bật trong bài để xác định vị trí paragraph. Có thể scan những:

- Tên riêng: - Alice, Dr Sara Baker, Greek

- Chú thích: Lego*

- Ký hiệu: five-year-old ; “to play” ;  his ‘teacher’

- Tên viết tắt PEDAL, UK, UNESCO

- Chữ in hoa: Faculty of Education at the University of Cambridge

- Chữ số: 19th century, in the early 1970s

Bài đọc:

…I investigated how observing children at play can give us important clues about their well-being and can even be useful in the diagnosis of neurodevelopmental disorders like autism…

…Children wrote longer and better-structured stories when they first played with dolls representing characters in the story. In the latest study, children first created their story with Lego*, with similar results. With the Lego building, however, not a single child said this through the whole year of the project…

Keywords scan nhanh được: Lego*

Sau khi Scan keywords, thực hiện STEP 3.2: PARAPHRASE KEYWORDS (tìm những keywords bị paraphrase trong bài đọc)

Trong bài đọc sẽ không xuất hiện đúng những từ khóa trong câu hỏi, trừ những unchangeable keywords, còn những changeable keywords sẽ bị paraphrase.

Câu 10. The way a child plays may provide information about possible medical problems.

Bài đọc:

…I investigated how observing children at play can give us important clues about their well-being and can even be useful in the diagnosis of neurodevelopmental disorders like autism…

Những từ bị paraphrase:

the way a child plays = children at play

may provide information = can give us important clues

possible medical problems = neurodevelopmental disorders like autism

Câu 11. Playing with dolls was found to benefits girls’ writing more than boys’ writing.

Bài đọc:

Children wrote longer and better-structured stories when they first played with dolls representing characters in the story.

Những từ bị paraphrase:

Playing with dolls = played with dolls

Câu 12. Children had problems thinking up ideas when they first created the story with Lego.

Bài đọc:

…Children wrote longer and better-structured stories when they first played with dolls representing characters in the story. In the latest study, children first created their story with Lego*, with similar results…With the Lego building, however, not a single child said this through the whole year of the project…

Những từ bị paraphrase:

they first created the story with Lego = children first created their story with Lego

Children = not a single child said this through the whole year of the project

BƯỚC 4: TÌM CÂU TRẢ LỜI

STEP 4: DETERMINE THE ANSWER

Câu 10. The way a child plays may provide information about possible medical problems.

Diagnosis of neurodevelopmental disorders (chẩn đoán bất thường trong phát triển trí não) = possible medical problems (những vấn đề sức khoẻ có thể xảy ra)

Ta thấy là 100% tương ứng với thông tin trong bài đọc nên là TRUE

Câu 11. Playing with dolls was found to benefits girls’ writing more than boys’ writing.

They first played with dolls (động từ) = playing with dolls (cụm danh từ - việc chơi với búp bê)

Benefit girls’ writing more than boys’ writing (không nhắc đến)

Bạn thấy Không có thông tin trong bài đọc nên là NOT GIVEN

Câu 12. Children had problems thinking up ideas when they first created the story with Lego.

they did not know what to write about. With Lego building, however, not a single child said this

Bạn thấy Trái ngược 100% với thông tin trong bài đọc là FALSE

TIPS làm bài:

- Đừng đoán. Dựa vào bài văn để làm.

- Tìm từ vựng quan trọng để xác định thông tin của câu hỏi.

- Đừng skim và scan bài viết để tìm đáp án cuối cùng. Bạn phải đọc kĩ phần có chứa đáp án.

- Đừng tìm từ giống chính xác với keywords trong bài văn. Bạn phải tìm từ đồng nghĩa - synonyms. Nhớ là bạn đang matching meaning, not words.

- Nếu bạn không thấy thông tin cần tìm, vậy đáp án là ‘not given’. Đừng tốn thời gian tìm cái không có.

- Câu hỏi YES/NO/NOT GIVEN khác với TRUE/FALSE/NOT GIVEN vì YES/NO/NOT GIVEN nói đến “opinion – ý kiến cá nhân của tác giả; TRUE/FALSE/NOT GIVEN nói đến  “facts – sự thực có trong bài”

->  Link tải bản PDF: TẠI ĐÂY

Bên cạnh đó, đừng quên tham gia group học IELTS 8.0 cùng đội ngũ giáo viên tận tình mỗi ngày nhé!

Group IELTS Fighter


Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ