Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết và chuẩn xác nhất!

Tags:      Thứ Bảy 27/10/2018 | 03:36

IELTS là viết tắt của từ International English Language Testing System (tạm dịch: Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế) được sáng lấp bởi 3 tổ chức ESOL thuộc Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục IDP (Úc) vào năm 1989.

IELTS là bài kiểm tra chuẩn hoá năng lực tiếng Anh, cấu trúc bài thi IELTS sẽ gồm 4 phần thi Speaking, Listening, Reading và Writing. Bạn sẽ thi từng kỹ năng listening, reading, writing trong cùng một ngày, thi hết kỹ năng này bạn sẽ được chuyển sang thi kỹ năng khác, riêng Speaking bạn có thể nhận được lịch thi trước hoặc sau hoặc có thể cùng ngày với 3 kỹ năng kia.

Các bạn xem thêm bài viết: 


Để chuẩn bị cho quá trình ôn thi IELTS các bạn cần phải hiểu và nắm rõ cấu trúc đề thi IELTS như thế nào? Từ đó bạn sẽ xây dựng cho mình kế học học tập khoa học và đạt hiệu quả. Trong bài viết cấu trúc đề thi IELTS 2018 chi tiết nhất IELTS Fighter sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn cấu trúc bài thi IELTS 2018 hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình ôn thi IELTS hiệu quả nhé!

Bài thi IELTS có 2 hình thức là : IELTS Academic ( Học thuật) và IELTS General Training ( Tổng quát).

Dạng cấu trúc bài thi IELTS Academic và General Training sẽ có phần thi Nghe và Nói tương tự nhau phần Đọc và Viết sẽ khác nhau ở một vài phần.

Các bạn download bộ đề thi IELTS về để tham khảo đề thi mẫu : TẠI ĐÂY

cấu trúc đề thi IELTS


Cấu trúc đề thi IELTS với hai dạng đề thi riêng biệt


Cấu trúc đề thi IELTS 4 kỹ năng Listening, Reading, Speaking, Writing:

cấu trúc bài thi IELTS

Thời gian và cấu trúc bài thi IELTS 

1. Listening ( thời gian 40 phút)                

Trong phần thi listening bạn sẽ được nghe 4 đoạn hội thoại ghi âm gồm có: độc thoại, đàm thoại bởi một số người bản xứ có thể 2 hoặc nhiều người có giọng phát âm khác nhau của nhiều quốc gia khác.  Các đoạn hội thoại sẽ có độ khó tăng dần.

Phần 1: Chủ đề đoạn hội thoại xoay quanh tình huống về cuộc sống, đó là cuộc đàm thoại giữa hai người. Ví dụ có thể là cuộc nói chuyện người bán hàng và mua hàng tại một siêu thị nhỏ.

Ví dụ một đoạn hội thoại section 1:

Phần 2: một đoạn độc thoại trọng ngữ thường ngày, đó có thể là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu 1 chủ đề quen thuộc như du lịch, trường học...

Đoạn độc thoại section 2 như sau:

Phần 3. Đây sẽ là buổi đàm thoại giữa 3 người hoặc bốn người chủ đề xoay quanh giáo dục, ví dụ có thể thảo luận về bài tập trên lớp.

Đoạn dàm thoại section 3 như sau:

Phần 4. Thí sinh sẽ được nghe đoạn độc thoại từ một người bản xứ có thể đang giảng bài hay thuyết trình về vấn đề gì đó? Đoạn hội thoại này mang tính học thuật cao.

Đoạn độc thoại section 4 như sau:

Người thi sẽ có thời gian nghe là 30 phút và bạn chỉ được nghe 1 lần duy nhất. Tuy nhiên trước đó bạn có khoảng thời gian ngắn để đọc câu hỏi, suy đoán câu trả lời. Kết thúc 4 bài nghe các bạn sẽ có 10 phút để điền lại đáp án vào tờ answer sheet.

Bạn có thể tham khảo một bài test để biết chính xác bài thi: IELTS LISTENG TEST

2. Reading (Thời gian 60 phút)                          

Trong 60 phút thí sinh phải hoàn thành 40 câu hỏi.

Bài thi Reading Academic và General Training sẽ có một vài phần khác biệt như sau:

Đối với Học thuật:

Bài thi có 3 đoạn văn, độ khó tăng dần. Các đề đa phần được trích dẫn từ sách, báo, tạp chí... các đoạn văn được chọn dành cho đọc giả không mang tính chất chuyên môn.

Tham khảo chi tiết một bài thi: IELTS READING TEST

Một đoạn văn của bài đọc Học thuật:


A. Easter Island, or Rapu Nui as it is known locally, is home to several hundred ancient human statues - the moai. After this remote Pacific island was settled by the Polynesians, it remained isolated for centuries. All the energy and resources that went into the moai - some of which are ten metres tall and weigh over 7,000 kilos - came from the island itself. Yet when Dutch explorers landed in 1722, they met a Stone Age culture. The moai were carved with stone tools, then transported for many kilometres, without the use of animals or wheels, to massive stone platforms. The identity of the moai builders was in doubt until well into the twentieth century. Thor Heyerdahl, the Norwegian ethnographer and adventurer, thought the statues had been created by pre-Inca peoples from Peru. Bestselling Swiss author Erich von Daniken believed they were built by stranded extraterrestrials. Modern science - linguistic, archaeological and genetic evidence - has definitively proved the moai builders were Polynesians, but not how they moved their creations. Local folklore maintains that the statues walked, while researchers have tended to assume the ancestors dragged the statues somehow, using ropes and logs.

B. When the Europeans arrived, Rapa Nui was grassland, with only a few scrawny trees. In the 1970s and 1980s, though, researchers found pollen preserved in lake sediments, which proved the island had been covered in lush palm forests for thousands of years. Only after the Polynesians arrived did those forests
disappear. US scientist Jared Diamond believes that the Rapanui people - descendants of Polynesian settlers - wrecked their own environment. They had unfortunately settled on an extremely fragile island - dry, cool, and too remote to be properly fertilised by windblown volcanic ash. When the islanders cleared the forests for firewood and farming, the forests didn‘t grow back. As trees became scarce and they could no longer construct wooden canoes for fishing, they ate birds. Soil erosion decreased their crop yields. Before Europeans arrived, the Rapanui had descended into civil war and cannibalism, he maintains. The collapse of their isolated civilisation, Diamond writes, is a ‘worst-case scenario for what may lie ahead of us in our own future‘.

C. The moai, he thinks, accelerated the self-destruction. Diamond interprets them as power displays by rival chieftains who, trapped on a remote little island, lacked other ways of asserting their dominance. They competed by building ever bigger figures. Diamond thinks they laid the moai on wooden sledges, hauled over log rails, but that required both a lot of wood and a lot of people. To feed the people, even more land had to be cleared. When the wood was gone and civil war began, the islanders began toppling the moai. By the nineteenth century none were standing.

D. Archaeologists Terry Hunt of the University of Hawaii and Carl Lipo of California State University agree that Easter Island lost its lush forests and that it was an ‗ecological catastrophe' - but they believe the islanders themselves weren‘t to blame. And the moai certainly weren‘t. Archaeological excavations indicate that the Rapanui went to heroic efforts to protect the resources of their wind-lashed, infertile fields. They built thousands of circular stone windbreaks and gardened inside them, and used broken volcanic rocks to keep the soil moist. In short, Hunt and Lipo argue, the prehistoric Rapanui were pioneers of sustainable farming.

E. Hunt and Lipo contend that moai-building was an activity that helped keep the peace between islanders. They also believe that moving the moai required few people and no wood, because they were walked upright. On that issue, Hunt and Lipo say, archaeological evidence backs up Rapanui folklore. Recent experiments indicate that as few as 18 people could, with three strong ropes and a bit of practice, easily manoeuvre a 1,000 kg moai replica a few hundred metres. The figures‘ fat bellies tilted them forward, and a D-shaped base allowed handlers to roll and rock them side to side.

F. Moreover, Hunt and Lipo are convinced that the settlers were not wholly responsible for the loss of the island‘s trees. Archaeological finds of nuts from the extinct Easter Island palm show tiny grooves, made by the teeth of Polynesian rats. The rats arrived along with the settlers, and in just a few years, Hunt and Lipo calculate, they would have overrun the island. They would have prevented the reseeding of the slow-growing palm trees and thereby doomed Rapa Nui‘s forest, even without the settlers‘ campaign of deforestation. No doubt the rats ate birds‘ eggs too. Hunt and Lipo also see no evidence that Rapanui civilisation collapsed when the palm forest did. They think its population grew rapidly and then remained more or less stable until the arrival of the Europeans, who introduced deadly diseases to which islanders had no immunity. Then in the nineteenth century slave traders decimated the population, which shrivelled to 111 people by 1877.

G. Hunt and Lipo‘s vision, therefore, is one of an island populated by peacefu and ingenious moai builders and careful stewards of the land, rather than by reckless destroyers ruining their own environment and society. "Rather than a case of abject failure, Rapu Nui is an unlikely story of success", they claim. Whichever is the case, there are surely some valuable lessons which the world at large can learn from the story of Rapa Nui.

Đối với dạng không Học thuật:

Các bài đọc được lấy nguồn từ sách, tạp chí, thông báo, quảng cáo ... tất cả tài liệu mà các bạn sẽ dễ bắt gặp trong môi trường sử dụng tiếng Anh hằng ngày, mục đích là kiểm tra trình độ hiểu và các xử lý thông tin của ứng viên thi IELTS.

Read the passage. Then answer the questions below.

The Shock of the Truth

A. Throughout history, there have been instances in which people have been unwilling to accept new theories, despite startling evidence. This was certainly the case when Copernicus published his theory - that the earth was not the centre of the universe.

B. Until the early 16th century, western thinkers believed the theory put forward by Ptolemy, an Egyptian living in Alexandria in about 150 A.D. His theory, which was formulated by gathering and organizing the thoughts of the earlier thinkers, proposed that the universe was a closed space bounded by a spherical envelope beyond which there was nothing. The earth, according to Ptolemy, was a fixed and immobile mass, located at the centre of the universe. The sun and the stars, revolved around it.

C. The theory appealed to human nature. Someone making casual observations as they looked into the sky might come to a similar conclusion. It also fed the human ego. Humans could believe that they were at the centre of God's universe, and the sun and stars were created for their benefit.

D. Ptolemy's theory, was of course, incorrect, but at the time nobody contested it. European astronomers were more inclined to save face. Instead of proposing new ideas, they attempted to patch up and refine Ptolemy's flawed model. Students were taught using a book called The Sphere which had been written two hundred years previously. In short, astronomy failed to advance.

E. In 1530, however, Mikolaj Kopernik, more commonly known as Copernicus, made an assertion which shook the world. He proposed that the earth turned on its axis once per day, and travelled around the sun once per year. Even when he made his discovery, he was reluctant to make it public, knowing how much his shocking revelations would disturb the church. However, George Rheticus, a German mathematics professor who had become Copernicus's student, convinced Copernicus to publish his ideas, even though Copernicus, a perfectionist, was never satisfied that his observations were complete.

F. Copernicus's ideas went against all the political and religious beliefs of the time. Humans, it was believed, were made in God's image, and were superior to all creatures. The natural world had been created for humans to exploit. Copernicus's theories contradicted the ideas of all the powerful churchmen of the time. Even the famous playwright William Shakespeare feared the new theory, pronouncing that it would destroy social order and bring chaos to the world. However, Copernicus never had to suffer at the hands of those who disagreed with his theories. He died just after the work was published in 1543.

G. However, the scientists who followed in Copernicus's footsteps bore the brunt of the church's anger. Two other Italian scientists of the time, Galileo and Bruno, agreed wholeheartedly with the Copernican theory. Bruno even dared to say that space was endless and contained many other suns, each with its own planets. For this, Bruno was sentenced to death by burning in 1600. Galileo, famous for his construction of the telescope, was forced to deny his belief in the Copernican theories. He escaped capital punishment, but was imprisoned for the rest of his life.

H. In time however, Copernicus's work became more accepted. Subsequent scientists and mathematicians such as Brahe, Kepler and Newton took Copernicus's work as a starting point and used it to glean further truths about the laws of celestial mechanics.

I. The most important aspect of Copernicus' work is that it forever changed the place of man in the cosmos. With Copernicus' work, man could no longer take that premier position which the theologians had immodestly assigned him. This was the first, but certainly not the last time in which man would have to accept his position as a mere part of the universe, not at the centre of it.


3. Writing ( thời gian  60 phút)

Thí sinh sẽ có 60 phút để hoàn thành 2 bài Task 1 và Task 2. Số chữ quy định Task 1 là 150 từ và task 2 là 250 từ.

 Đối với học thuật ( Academic) :

Task 1: Thí sinh được yêu cầu viết bài báo cáo khoảng 15o từ để mô tả, giải thích dữ liệu của một biểu đồ, bảng biểu hay quy trình...

đề thi writing task 1

Một đề thi Task 1 trong sách Cambridge Practice IELTS

Task 2: Bạn cần viết bài luận 250 từ, đưa ra những ý kiến chiến tranh luận về 1 ý kiến và hoặc vấn đề xã hội.

 You should spend about 40 minutes on this task.

Write about the following topic:
Governments should spend money on railways rather than roads.
To what extent do you agree or disagree with this statement?
Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Write at least 250 words.

Đối với dạng không học thuật ( Genaral Training)

Task 1: Thí sinh được yêu cầu viết bức thư chính thức hoặc không chính thức khoảng 150 từ với mục đích hỏi thăm thông tin hoặc giải thích tình huống trong cuộc sống.

Đây là một đề ví dụ:

You should spend about 20 minutes on this task.

You are studying for a qualification, and you would like some time off work to complete it.

Write a letter to your manager. In your letter:

Ask for some time off to complete a qualification.
Suggest what you will do later at work if you have time off.
Say how the qualification helps your job or company.

Write at least 150 words.

You do NOT need to write any addresses

Task 2: Bạn được yêu cầu viết bài luận 250 từ phản hồi lại quan điểm, vấn đề nào đó. Bạn cần đưa ra những chính kiến của bản thân.

Đây là đề thi General Task 2:

You should spend about 40 minutes on this task.

Write about the following topic:

The increase in mobile phone use in recent years has transformed the way we live, communicate and do business. Mobile phones can also be the cause of social or medical problems. What forms do these problems take?
Do you think the advantages outweigh the disadvantages of mobile phones?

Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.

Write at least 250 words.

Như vậy, đề thi Writing của hai hình thức chủ yếu chỉ khác nhau ở phần Task 1 và Task 2 thì tương tự nhau với các đề thảo luận, nêu ý kiến...theo topic được đưa ra.

Bạn tham khảo thêm: 

4. Speaking ( thời gian là 11- 14 phút)

Đối với cả IELTS Academic và IELTS Genaral Training thì bài thi Speaking giống nhau. Phần thi nói của bạn có thể được diễn ra trước, sau hoặc cùng ngày thi với 3 kỹ năng trên. Bạn sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo, thời gian thi bạn chỉ khoảng 11 – 14 phút và gồm có 3 phần thi. Các phần thi của bạn đều được ghi âm lại để đánh giá kết quả.

Phần 1: Đây được coi là phần khởi động cho bài thi Speaking, bạn sẽ nhận được các câu hỏi tương đối dễ xoay quanh các chủ đề về cuộc sống của bạn, gia đình, bạn bè, công việc, học tập....

đề thi ielts speaking part 1

Phần 2: Thí sinh được trao một mẩu giấy và cây bút và yêu cầu nói về một chủ đề cụ thể trong vòng tối đa 2 phút. Trước khi nói các bạn sẽ có 1 phút để chuẩn bị trước, sau đó giám khảo sẽ hỏi thêm 1 số câu hỏi về chủ đề này và kết thúc chuyển sang Part 3.

đề thi ielts speaking part 2

Phần 3: Bạn sẽ được hỏi thêm một số câu hỏi có thể liên quan đến chủ đề phần 2 hoặc không? Bạn cần phải thảo luận nhiều hơn với giám khảo để có thể gây ấn tượng tốt.

đề thi ielts speaking part 3

Lưu ý: Bạn không nên nói lặp lại các câu trả lời trước đã trình bày, hoặc lấy lại nguyên câu trong câu hỏi đưa ra.

Các bạn tham khảo:



==>> Những thông tin về IELTS fighter được tìm kiếm nhiều nhất:

IELTS fighter lộ trình học gồm có: 

  • Lộ trình học IELTS level 5.0 cho người bắt đầu: TẠI ĐÂY
  • Lộ trình học IELTS level 6.5: TẠI ĐÂY

IELTS Fighter địa chỉ:

hệ thống cơ sở IELTS Fighter