×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Unit 23: Cách kiểm soát và làm chủ Section 4

Tags:      06-03-2018

Xin chào các bạn ^^ hôm nay, IELTS Fighter sẽ chia sẻ cho các bạn bài học cực hay sẽ giúp ích bạn đạt điểm cao trong IELTS Listening đó là Cách kiểm soát và làm chủ Section 4. Chắc các bạn cũng biết trong Listening thì section 4 là khó nhất và để đạt điểm cao bạn phải chắc chắn trả lời đúng các câu hỏi trong phần này. Vì vậy, Cách kiểm soát và làm chủ Section 4 chính điều các bạn cần phải nắm chắc. 

Xem thêm bài viết khác: 

1. Đôi nét về Section 4

Section 4 thường được cho là 1 trong những phần khó nhất của bài thi Listening vì thường chứa khá nhiều thông tin học thuật hoặc chuyên môn, gây khó hiểu và lo sợ không đủ từ vựng.

Tuy nhiên, nếu được nắm được cách thức làm bài, thì Section 4 đôi khi lại dễ hơn cả section 2 và 3 vì đây là 1 bài monologue và thường là 1 bài giảng hay bài nói nên tốc độ đi khá chậmrõ ràng. Nếu người nghe bắt được một số từ keyword sẽ nắm được nội dung cơ bản của cả bài. Hơn nữa, phần lớn, các bài section 4 thường được hỏi dưới dạng Completion (điền vào chỗ trống) và các bạn yên tâm là từ mình điền vào là từ phổ thông, không phải là 1 từ chuyên ngành nào đó, vì IELTS là dành cho mọi người chứ không chỉ riêng nhà vật lý hay sinh học.

2. Cách thức làm bài

Dưới đây là hướng dẫn hoàn thành 1 bài section 4 (completion) theo cách đơn giản nhất.

Dự đoán và xác định đúng keyword luôn là yếu tố quyết định.

B1: đọc giới hạn số từ (lưu ý thật kỹ nhé. Theo kinh nghiệm thì phần này đa số người ta hay giới hạn No more than ONE word đó, nhưng thế nào đi nữa, kiểm tra lại vẫn chắc chắn hơn). 

B2: Đọc và gạch dưới keyword

➢ Thoạt nghe, thí sinh nào cũng làm được bước này nhưng vẫn chưa áp dụng triệt để. Một số lưu ý như sau:

➢ Khác với các phần trước, section 4 sẽ được play 1 lượt từ câu 31 đến 40 mà không có break nào ở giữa để đọc tiếp câu hỏi. Nên lưu ý là các bạn phân tích 1 lượt hết 10 câu nhé

➢ Trong quá trình đọc, đừng bỏ qua các headings in đậm, nó là từ chỉ dấu hiệu cho biết khi nào speaker sẽ nói đến phần đó. mình sẽ giảm được áp lực phải nghe 100% cả những thông tin không cần thiết

➢ Đọc và gạch dưới keyword trong câu có chứa câu hỏi trước.

  • noun hay tên riêng nào xuất hiện trong câu không để biết khi nào người nói nói qua câu này
  • Xác định loại từ cần điền là gì (adj/verb/noun/adv), có quan hệ thế nào với từ đứng gần nó
  • Dự đoán thông tin (content). Chú ý các từ xung quanh: such as (for example) là biết sau đó người nói sẽ đưa ra ví dụ về cái đứng trước đó hay là or/ and/ not only… but also…/ as well as đây là những yếu tố song song nhau, tức là phương án cần điền sẽ được liệt kê tương đương hoặc gần với từ đã cho sẵn trong bài
  • Cuối cùng, paraphrasing. Luôn linh hoạt và không ngừng nghe ngay cả khi viết  để nắm bắt được nhanh chóng từ gì đã được dùng để thay cho từ trong bài

B3: Nghe và bắt key word. Lúc này, vừa nghe vừa để ý đọc đề xem đang nói tới đâu trong các câu không chứa câu hỏi.  

Lưu ý nhỏ cho các thí sinh:

Một số bạn phân vân liệu đáp án có thêm “s” hay không. 1 mẹo nhanh cho các bạn. Nhìn xem đáp án mình ghi xuống là danh từ đếm được hay không đếm được → nếu là danh từ đếm được mà phía trước không có các mạo từ như a/an/ the/ this/ that→ thì chắc chắn chỗ đấy cần danh từ số nhiều rồi bạn nhé! 

3. Ví dụ section 4. 

Write ONE word only for each answer

The effects of environmental change on birds


Mercury (Hg)

  • Highly toxic
  • Released into the atmosphere from coal
  • In water, it may be consumed by fish
  • It has also recently been found to affect birds which feed on (31)...............

Research on effects of mercury on birds

  • Claire Varian-Ramos is investigating:
    • The effects on birds’ (32).............. or mental processes, e.g: memory
    • The effects on bird song (usually learned from a bird’s (33)................
  • Findings:
    • Songs learned by birds exposed to mercury are less (34)………..
    • This may have a negative effect on birds’ (35)..........
  • Lab-based studies:
    • allow more (36)........... for the experimenter

Implication for humans

  • Migrating birds such as (37)......... containing mercury may be eaten by humans
  • Mercury also causes problems in learning (38)………..
  • Mercury in a mother’s body from (39)......... may affect the unborn child
  • New regulations for mercury emissions will affect everyone’s energy (40)........

Phân tích cách làm section 4 và đáp án bài nghe:

1 word only

Đọc tên tiêu đề. Ví dụ, trước khi nói đến vị trí 31, bài có thể nói vòng vòng rất lâu và đi qua từ Mercury

31/ gạch dưới từ birds, feed on, affected đoán khi đến khi nào có từ birds hoặc tên loài birds đợi nghe food/ eat (synonym)

Key: ...but what wasn’t known until quite recently is that those that eat insects can also be affected

32/ đến khi nào nghe được Claire Varian-Ramos mới chuẩn bị nghe. The bird’s….. cần tìm something of the bird. Yếu tố song song: Mental brain/ cognitive…. (synonym)

Key: these may be to do with the behaviors of the birds or with the effect of Mercury n the way their brain works, so whether it leads to problems with memory, for example.

33/: đi với từ song, tương tự something of the bird their/ its... Nhưng đi với từ learn acquire/ gain/ obtain…

Key: and what you may not know is that a young bird seems to acquire this skill by listening to the song produced by its father

34/: Cần 1 adj bổ sung cho từ songs và từ less not as…as…

Key: if they  eat food contaminated with mercury, then the songs they produce aren’t as complex as those produced by other birds

35/: negative effect adverse impact/ affect

Key: it can affect their chances of reproduction

36/: đợi từ lab (laboratory). Cần 1 noun đi với từ experimenter và từ more

Key: the lab-based studies have the advantage that you don’t get all the variables you would in natural setting, so the experimenter has a much higher level of control

37/ đi với từ such as, cần ví dụ là tên của 1 loài bird

Key: For example, it’s been found that ducks who’d been feeding….

38/ đi với từ problem/ learning (cần 1 noun)

Key: in human, mercury causes developmental delays in acquisition of language

39/unborn child là key cần 1 noun mà có chứa Mercury

Key: unborn child can be affected if the food eaten by its mother contains high level of mercury

40/ regulations là key cần 1 noun, là 1 problem về energy (power)

Key: there are new regulations for mercury emissions from power plant, but these will need billions of dollars to implement and increase costs for everyone.

Trên đây là tất cả những chia sẻ từ IELTS Fighter sẽ giúp các bạn có thể luyện nghe tiếng Anh được tốt nhất và đạt kết quả như mong muốn nhé!

Các bạn xem lại bài học cũ: 

Bài tập

  • Chưa có bài tập nào


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ
X