×
 Hotline: 0963 891 756   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Unit 6: Ordinal number - Số thứ tự trong IELTS

Nếu như Cardinal là chỉ số đếm, Ordinal number là chỉ số thứ tự. Bạn bạn còn nhớ trong bài học trước chúng ta đã học Unit 5: Cardinal numbers - Số đếm trong IELTS hôm nay cùng nhau tìm hiểu kỹ về số thứ tự trong IELTS listening nhé!

Ví dụ:

  • I am third in line. (Tôi đứng số 3 trong hang)
  • That was your fifth cookie! (Đây là cái bánh qui thứ 5 mà cậu ăn rồi đấy!)
  • Happy 50th birthday! (Chúc mừng sinh nhật lần thứ 50)
  • First, combine eggs, sugar, flour, and salt. (Đầu tiên, trộn trứng, đường, bột mì và muối với nhau)
  • He finished first in the race! (Anh ấy về nhất trong giải đua)

 

English Number

Cardinal

Ordinal

Ordinal Abbreviations

1

one

first

1st

2

two

second

2nd

3

three

third

3rd

4

four

fourth

4th

5

five

fifth

5th

6

six

sixth

6th

7

seven

seventh

7th

8

eight

eighth

8th

9

nine

ninth

9th

10

ten

tenth

10th

11

eleven

eleventh

11th

12

twelve

twelfth

12th

13

thirteen

thirteenth

13th

14

fourteen

fourteenth

14th

15

fifteen

fifteenth

15th

16

sixteen

sixteenth

16th

17

seventeen

seventeenth

17th

18

eighteen

eighteenth

18th

19

nineteen

nineteenth

19th

20

twenty

twentieth

20th

22

twenty-two

twenty-second

22nd

25

twenty-five

twenty-fifth

25th

30

thirty

thirtieth

30th

40

forty

fortieth

40th

50

fifty

fiftieth

50th

60

sixty

sixtieth

60th

70

seventy

seventieth

70th

80

eighty

eightieth

80th

90

ninety

ninetieth

90th

100

one hundred

one hundredth

100th

125

one hundred twenty-five

one hundred twenty-fifth

125th

Chú ý:

- Thông thường người ta thay viết số thứ tự dưới dạng viết tắt, đặc biệt là với những số dài.

- Khi viết số thứ tự cần có dấu gạch – với những số lẻ như twenty-second (32nd), thirty-fifth (35th)

- Số thứ tự được dùng trong ngày tháng (Date). Ví dụ:

01/01: The first of January hay January the first hay Jan 1st

23/05: May 23rd

- Số thứ tự còn được dùng khi muốn diễn tả phân số. Ví dụ:

1/3: one third nhưng 2/3: two thirds

1/4: one fourth nhưng 3/4 : three fourths

- Ngoài ra, số thứ tự còn được dùng trong tên hiệu của các vị vua. Ví dụ:

Charles II - Charles the Second

Edward VI - Edward the Sixth

Henry VIII - Henry the Eighth

Các bạn phân biệt Cardinal và Ordinal number cẩn thận để viết đáp án cho đúng.

Bạn hãy click bài học tiếp theo để học thêm nhé!

Bài tập


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ
X