×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Unit 2: Past simple, Past continuous, Use to & Would

Tags: Past simple Past continuous Use to & Would      18-03-2016

Chủ điểm tiếp theo của chúng ta ngày hôm nay sẽ là về các thời miêu tả quá khứ: Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn, cách diễn đạt “Used to” và “would”. Cùng tìm hiểu để hiểu rõ hơn nhé!  

 ➥ Bạn học lại bài học cũ: Unit 1: Present simple, Present continuous, State verbs

I. PAST SIMPLE - QUÁ KHỨ ĐƠN

1. Cấu trúc

Câu khẳng định

- S + V-ed/P1 (+ O)

  • She came back last Friday.
  • They were in London from Monday to Thursday of last week.

Câu phủ định

- S + did not/didn't + V (+ O)

Ví dụ:

  • She didn't come back last Friday
  • They were not in London from Monday to Thursday of last week.

Câu nghi vấn

- (Từ để hỏi) + did not/didn't + V + (O)

- (Từ để hỏi) + did + V + not + (O)

Ví dụ:

  • When did she come back?
  • Were they in London from Monday to Thursday of last week?

 

2. Cách dùng

Thì quá khứ đơn (The simple past) được dùng để diễn tả :

- Sự việc diễn ra trong một thời gian cụ thể trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

  • She came back last Friday.
  • I saw her in the street.

- Sự việc diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại:

  • She lived in Tokyo for seven years.
  • They were in London from Monday to Thursday of last week.

Các cụm từ thường dùng với thì quá khứ đơn:

  • Yesterday
  • (two days, three weeks) ago
  • last (year, month, week)
  • in (2002, June)
  • from (March) to (June)
  • in the (2000, 1980s)
  • in the last century
  • in the past

 

Thì quá khứ đơn được ứng dụng nhiều trong bài thi IELTS. Bạn cần sử dụng đến thì này khi diễn tả những sự việc, câu chuyện được diễn ra trong quá khứ đặc biệt ở Speaking và Writing. Nên các bạn cần nắm vững nhé!

II. PAST CONTINUOUS - QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

1. Cấu trúc

Câu khẳng định

- S + was/were + V-ing (+ O)

Ví dụ:

  • We were just talking about it before you arrived.

Câu phủ định

- S + was/were + not + V-ing (+ O)

Ví dụ:

  • We were not talking about it before you arrived.

Câu nghi vấn

- (Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?

Ví dụ:

  • What were you just talking about before I arrived?

2. Cách dùng

Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra.

  • While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me.
  • Were you expecting any visitors?

Chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả 1 hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.

  • I was walking in the street when I suddenly fell over.
  • I was making a presentation in front of 500 people when the microphone stopped working.

Non-continuous verbs

Có những động từ không bao giờ được dùng “ing”

Đây thường là những động từ mà ta không thể nhìn thấy hành động của chủ thể ( want – muốn, need – cần …)

Non-continuous verb

Example

Abstract verbs : động từ trừu tượng

To be, to want , to seem, to care, to exist…

Possession verbs : động từ chỉ sở hữu

To own, to belong, to possess

Emotion verbs : động từ chỉ cảm xúc

To love, to like , to dislike, to fear , to mind ,…

Ex : We have loved each other for 5 years ( = we still love each other now)

NOT : We have been loving each other for 5 years ( = we are still loving each other now)

 Bạn có thể xem chi tiết về hai thì này cùng những thì quan trong khác qua bài viết: Các thì trong tiếng Anh với bài tập chi tiết có đáp án

III. USED TO + V(inf)

1. "Used to inf"

Đây là cấu trúc câu nổi bật được sử dụng để diễn tả 1 sự việc thường xuyên diễn ra trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa.

Ví dụ

I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago. ( trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi không hút thuốc nữa)

Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he doesn't. ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây, nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa).

Với thể khẳng định và nghi vấn, bạn sử dụng công thức với Used to như sau:

- Did you use to be a teacher?

- Did he use to study French?

- She didn't use to like chocolate, but she does now.

- I didn't use to want to have a nice house.

Sử dụng Use to + V thì không có tobe. Chúng ta không thể nói: I am used to have long hair

Cần chú ý là 'Used to do' thì khác 'to be used to doing' và 'to get used to doing'

2. To be used to doing ( Be used to Ving)

Ta dùng cấu trúc 'to be used to doing' để diễn tả những hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, thói quen ở hiện tại.

Ví dụ

- I'm used to living on my own. I've done it for quite a long time. (Tôi thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian khá lâu)

- Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on the left now. (Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy quen lái xe bên tay trái)

Với phủ định, thể hiện người đó ít làm, không thực hiện hành động đó thành thói quen:

- Lucy isn't used to staying up late, so she's very tired today. - Lucy không quen thức khuya nên cô ấy rất mệt hôm nay.

- Are your children used to walking a lot? - Con bạn có hay đi bộ không?

Bạn có thể sử dụng be used to + N với ý nghĩa quen thuộc như trên:

- It was difficult when I first started university, because I wasn't used to the amount of work we had to do. - Mọi việc khá khó khi tôi mới bắt đầu học đại học bởi vì tôi không quen với số lượng công việc mà chúng tôi phải làm.

- Soon I'll be used to driving in London and I won't be so frightened! - Sớm thôi, tôi sẽ quen với việc lái xe ở London và tôi sẽ không sợ hãi như thế nữa.


3. To get used to doing ( Get used to Ving)

Cấu trúc 'to get used to doing' được dùng để diễn tả quá trình diễn ra của 1 hành động đang dần trở thành thói quen, quen thuộc đối với chúng ta.

Ví dụ:

I didn't understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it. (Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day. (Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

IV. WOULD

Chúng ta có thể sử dụng 'would + infinitive' để nói về một thói quen và một hành động lặp đi lặp lại và thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

Chúng ta còn dùng 'would + infinitive' để kể 1 câu chuyện trong quá khứ:

  • When I was a student, we would often have a drink after class on a Friday.
  • When I lived in Italy, we would go to a little restaurant near our house.

Chúng ta không dùng “would” với State verbs (động từ trạng thái) ở quá khứ: Would have là không được.

Cùng luyện tập thêm 1 số dạng bài này nhé! Và các bạn học thêm bài học tiếp theo:

Bài tập


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ