×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Unit 3: Present perfect, Present perfect continuous

Tags: Present perfect Present perfect continuous      18-03-2016

Thì Hiện tại Hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (the present perfect tense, the present perfect continuos tense) là 2 thì gây nhiều khó khăn cho thí sinh.

Hôm nay, cô sẽ đưa ra một số dấu hiệu nhận biết cơ bản để giúp các bạn có cái nhìn tổng quát hơn về 2 thì Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn này, đồng thời tránh những nhầm lẫn không đáng có trong quá trình học IELTS nhé!

Trước hết, nếu chưa học, bạn các bài:

I. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

1. Công thức chia theo 2 dạng động từ là:

To be:

S+have/has+been+ Adj/Noun

Eg:      

- She has been a teacher for 3 years

- They have been famous footballers since   they played in this team

Verb:  S+have/has+Pii (Past participle)
 
Eg:

- He has worked in this company for 4 years

- No one in my class has won that prize

2. Cách dùng

Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại

Eg: He has played squash for 4 years

 I have studied English since I was 6 years old

Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ mà không rõ thời gian kết thúc ở hiện tại

Eg: I have read this book three times and I am reading it now.

He has not met her recently

Thể hiện kết quả của một hành động

Eg: I have read this book three times

She has just finished her project

She has already had breakfast

I have been to London twice

Diễn tả một hành động, kinh nghiệm đến thời điểm hiện tại:

Have you ever go to Japan?

I have never seen her before.

3. Signal Words

Ever, never, just, already, recently, since, for

4. Grammar extra:

Hiện tại hoàn thành được sử dụng trong một số cấu trúc như: This is the first time, the second time, the best, the only, the worst...

It’s the first time we’ve ever had...

Is it the first time you’ve traveled abroad?

II. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN      

1. Công thức chung

S+have/has +been+ V-ing
 
Eg:

- They have been swimming all the morning

- She has been crying all day long

2. Cách dùng 

Diễn tả một sự việc,hành động đã diễn ra trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại

Eg: She has been waiting for him all her lifetime

I have been running all the afternoon

She has been hoping to meet him all day long

How long have you been playing the piano?

She has been teaching here for about 12 years

Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng để kết quả ở hiện tại.

Eg: I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.

 

3. Signal Words

All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long...

Thế là chúng ta đã tìm hiểu sơ lược về thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.Dưới đây các bạn cùng làm một số bài tập để nắm rõ hơn về cấu trúc và cách sử dụng của hai thì này nhé!

Sau khi học xong, bạn học các bài về thì mới:

Bài tập


BỔ TRỢ KIẾN THỨC

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ