×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Câu điều kiện – công thức, cách dùng, bài tập có đáp án

Tags:     

Câu điều kiện là một trong những ngữ pháp quan trọng cần chú ý trong IELTS. Đặc biệt là khi sử dụng cho Speaking. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu cho các bạn những thông tin về câu điều kiện loại 0, 1, 2,3, 4 và bài tập thực hành nhé.

I. CÂU ĐIỀU KIỆN LÀ GÌ?

1. Định nghĩa

Câu điều kiện - Conditional sentences là dạng câu dùng để thể hiện những giả thiết khác nhau với điều kiện và hành động xảy ra. Nó tương tự câu nói Nếu – Thì trong tiếng Việt.

Câu điều kiện trong tiếng Anh

Hai vế của câu điều kiện:

- Mệnh đề điều kiện Cause hay gọi là mệnh đề If, mệnh đề nêu lên điều kiện, mệnh đề phụ.

- Mệnh đề kết quả Result - mệnh đề chính.

Ta có một ví dụ:

If you help me to do my homework, I will buy this bag for you.

Ở đây, điều kiện bạn phải giúp tôi làm bài tập thì tôi mới mua chiếc túi đó cho bạn. Nếu không có điều kiện làm bài tập thì bạn sẽ không có túi.

2. Các loại câu điều kiện

Có 4 loại câu điều kiện phân chia theo 0, 1, 2, 3. Bên cạnh đó còn có câu điều kiện hỗn hợp và một số dạng biến thể khác. Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết như sau.

Lưu ý:

Thường mệnh đề if sẽ đứng trước và phân cách hai mệnh đề là dấu phẩy. Nhưng nếu đổi chỗ hai mệnh đề, thì không cần dấu phẩy.

Ví dụ: I will buy this bag for you if you help me to do my homework.

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Các loại câu điều kiện

II. CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

1. Câu điều kiện loại 0

Là câu điều kiện diễn tả thói quen hay sự thật hiển nhiên. Loại câu này đơn giản sử dụng thì hiện tại đơn. Điều kiện thực hiện được và có kết quả tất yếu diễn ra.

a. Công thức

If + S + V(s,es), S+ V(s,es)

If this thing happens that thing happens.

E.g: If you freeze water, it becomes a solid. (Nếu bạn đóng băng nước, nó sẽ trở thành chất rắn)


Bạn có thể thay thế if bằng when vì đều có ý nghĩa chung như nhau.

Ví dụ:

If it rains, the grass gets wet. / The grass gets wet if it rains.

-> When it rains, the grass gets wet.  / The grass gets wet when it rains.

Các câu đều có nghĩa không đổi – trời mua, cỏ sẽ ướt.

b. Cách dùng

Chức năng chính

Câu điều kiện loại 0 sử dụng Diễn tả sự thật, điều hiển nhiên. Thời gian trong câu là now or always còn tình huống là có thật và có thể xảy ra tất yếu.

Ví dụ:

- Plants die if they don't get enough water (Cây sẽ chết nếu học không tưới đủ nước)

- If public transport is efficient, people stop using their cars. (Nếu phương tiện công cộng hiệu quả, mọi người sẽ dừng sử dụng xe ô tô)

Chức năng khác:

+, Khi muốn nhắn nhủ ai đó

Ví dụ :

- If you meet Lam, you tell her I miss her (Nếu bạn gặp Lam hãy nói với cô ấy rằng tôi nhớ cô ấy.)

- If Bill phones, tell him to meet me at the cinema. (Nếu Bill gọi, nói với anh ta gặp tôi ở rạp chiếu phim)

- Ask Pete if you're not sure what to do. (Hỏi Pete nếu bạn không chắc chắn phải làm gì.)

+, Dùng khi muốn nhấn mạnh

Ví dụ:

- If you want to change your dicision, please telephone me though 033xxx (Nếu muốn thay đổi quyết định của mình, hãy gọi tôi qua số điện thoại 033xxx)

- If you want to come, call me before 5:00. (Nếu bạn muốn đến, gọi tôi trước 5:00)

2. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu sử dụng khi điều kiện có thực ở hiện tại. Điều kiện này có thể là hiện tại hoặc tương lai. Thời gian ở câu điều kiện loại 1 là now – future và tình huống là có thật.

a. Công thức

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + V

If + HTĐ , TLĐ

E.g: If she works hard, she will pass. (Nếu cô ấy làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ đỗ.)

Ví dụ:

- If I am hungry, I will get something to eat. (Nếu tôi đói, tôi sẽ ăn cái gì đó.)

Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại ở tương lai.

Ví dụ câu phủ định:

-  If I don’t see him this afternoon, I will phone him in the evening. (Nếu tôi không thấy anh ta chiều nay, tôi sẽ gọi anh ta vào tối nay.)

Từ trên, bạn có thể thấy, mệnh đề if là thì hiện tại đơn còn mệnh đề chính là dùng thì tương lai đơn.

Lưu ý:

- S1 và S2 có thể trùng nhau. Các phần bổ ngữ được thêm vào tùy ý nghĩa của câu.

- Động từ của mệnh đề if chia ở thì hiện tại đơn còn mệnh đề chính thì chia tương lai đơn.

b. Cách dùng

Câu điều kiện loại 1 dùng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (hiện tại hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.

Ví dụ:

If it rains we may get wet. (Nếu trời mưa, chúng tôi có thể bị ướt.)

If John has the money, he will buy a Ferrari (Nếu John có tiền, anh ta sẽ mua một chiếc Ferrari)

She’ll be cold if she doesn’t wear a coat. (Cô ấy sẽ lạnh nếu cô ấy không mặc 1 chiếc áo khoác)

c. Lưu ý một số trường hợp sau

+, Với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh vào tính liên tục, trạng thái đang diễn ra, hoàn thành của sự việc thì chúng ta sử dụng công thức:

Công thức: If + HTĐ, TLTD/TLHT.

Ví dụ:

- If we go home today, we will be having a party tomorrow. (Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.)

- If you go to the cinema right now, you will have watched this movie in 2 hours’s time. (Nếu bạn đến rạp chiếu phim ngay bây giờ, bạn sẽ xem xong bộ phim trong 2 giờ.)

+, Trường hợp thể hiện sự cho phép, đồng ý, gợi ý:

Công thức: If + HTĐ, ... may/can + V-inf.

Ví dụ:

If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach. (Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.)

+, Với câu gợi ý, đề nghị, yêu cầu, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động

Công thức: If + HTĐ, ... would like to/must/have to/should... + V-inf.

Ví dụ:

If you want to lose weight, you should do some exercise. (Nếu bạn muốn giảm cân thì nên làm bài tập luyện.)

+, Với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính)

Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.

Ví dụ: If you are thirty, drink a cup of water. (Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.)

3. Câu điều kiện loại 2

Là câu sử dụng điều kiện không có thật ở hiện tại, điều kiện trái với thực tế ở thời điểm hiện tại.

Câu điều kiện 2

a. Công thức

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ V

If + QKĐ,  HTĐ/HTTD

If this thing happened that thing would happen.

To be: were / weren't

E.g: If I were taller, I would buy this dress ( Nếu tôi cao hơn, tôi sẽ mua cái váy đó)


Ở câu ĐK loại 2 thì động từ vế if chia ở thể quá khứ còn động từ mệnh đề chính chia ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn. Tuy nhiên với động từ tobe thì sử dụng were cho tất cả các ngôi, không dùng was nữa nhé.

Ví dụ: 

- If I won a lot of money, I’d buy a big house in the country. (Nếu tôi thắng được nhiều tiền, tôi sẽ mua một căn nhà lớn trong thành phố.)

- Where would you live if you could live anywhere in the world? (Bạn sẽ sống ở đâu nếu bạn có thể sống ở mọi nơi trên thế giới?)

- If you didn’t smoke so much, you’d feel a lot better. (Nếu bạn không hút nhiều thuốc, bạn sẽ thấy tốt hơn)

b. Cách dùng

Câu điều kiện loại 2 đề cập đến điều kiện không thể, giả thiết và kết quả xảy ra khi có điều kiện này. Thời gian trong câu là Now – anytime và tình huống đặt ra là giả thiết, không phải thực. Nếu điều này xảy ra, điều đó đã diễn ra.

Ví dụ minh họa thêm:

- If the weather wasn't so bad, we would go to the park. (But the weather is bad so we can't go.) Nếu trời không tệ, chúng tôi có thể đi công viên.

- If I was the Queen of England, I would give everyone a chicken. (But I am not the Queen.) Nếu tôi là nữa hoàng nước Anh, tôi sẽ cho mọi người một con gà.

c. Lưu ý sử dụng khác 

+, Với câu điều kiện theo thì hiện tại tiếp diễn thì sử dụng would + be + động từ thể tiếp diễn.

Công thức:

If + QKĐ, ... would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.

If this thing happened that thing would be happening. Nếu điều này xảy ra thì điều đó sẽ tiếp tục xảy ra.

Ví dụ:

- If you invinted, he would be staying. (Nếu bạn đã mời, anh ấy đã sẽ ở lại.)

I would be working in Italy if I spoke Italian. (Tôi đã có thể làm việc ở Ý (đến bây giờ vẫn làm) nếu tôi nói được tiếng Tây Ban Nha)

+, Trường hợp nói về sự việc đã xảy ra:

Công thức: If + QKĐ, QKĐ

Ví dụ: If the goalkeeper didn't catch the ball, they lost. (Nếu thủ môn không bắt bóng, họ đã thua.)

+, Trường hợp nói về điều kiện quá khứ liên tục

Công thức: If + past continuous (S + was/were + V-ing), ... would/could + V-inf.

Ví dụ: 

- If we were studying English in London now, we could speak English much better. (Nếu bây giờ chúng ta học tiếng Anh ở London, chúng ta có thể nói tiếng Anh tốt hơn.)

- If I had been talking to him when he said that, I would have punched him in the face. – Nếu tôi đã nói với anh ta khi anh ta nói về điều đó, tôi sẽ đấm vào mặt anh ta.

+, Trường hợp nói về điều kiện quá khứ hoàn thành

Công thức: If + past perfect (S + had +V3), ... would/could + V-inf.

Ví dụ: 

If you had taken my advice, you would be a millionaire now. (Nếu bạn đã lấy lời khuyên của tôi, bây giờ bạn sẽ là một triệu phú)

Bạn có thể thay Would bằng các từ khác như might, could, can…để thể hiện mức độ chắc chắn hay lời khuyên…

4. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ với kết quả giả định.

Câu điều kiện 3

a. Công thức

If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved

If this thing had happened that thing would have happened

E.g: If you had studied harder you would have passed the exam. ( Nếu bạn chăm chỉ hơn, bạn sẽ đỗ kỳ thi)

 

b. Cách dùng

Câu điều kiện loại 3 đề cập đến một điều kiện không có trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra trong quá khứ. Những điểm này là giải thiết và không thực tế. Thường sẽ có hàm ý cho sự hối tiếc trong các câu nói. Thời gian trong câu điều kiện loại 3 là quá khứ và tình huống là giải thuyết.

Ví dụ:

- If I had studied the lessons, I could have answered the questions. ( Nếu tôi học những bài học này, tôi đã có thể trả lời những câu hỏi)

- If it had rained you would have gotten wet. ( Nếu trời mưa thì bạn đã bị ướt)

- If I had accepted that promotion I would have been working in Milan. (Nếu tôi chấp nhận thăng chức thì tôi đã làm việc ở Milan)

- If I had known you were coming I would have baked a cake. (Nếu tôi biết bạn đang đến thì tôi đã làm một chiếc bánh)

- I would have been happy if you had called me on my birthday. (Tôi rất vui nếu bạn đã gọi cho tôi vào sinh nhật của tôi)

Bạn có thể thay thế would bằng những động từ khuyết thiếu khác như could, might để thể hiện theo sự chắc chắn.

Ví dụ:

- If I had worked harder I might have passed the exam. ( Nếu bạn học chăm chỉ thì bạn có thể đã vượt qua kỳ thi - mức độ chắc chắn không cao)

- If he called you, you could go.(Nếu anh ấy đã gọi bạn, bạn đã có thể đi)

- If you bought my school supplies for me, I might be able to go to the park. ( Nếu bạn mua đồ dùng học tập cho tôi, tôi đã có thể đến công viên)

Lưu ý nhỏ, would và had đều có thể viết tắt là ‘d. Nên để phân biệt, các bạn cần chú ý:

- Would thì không xuất hiện ở mệnh đề if, nên nếu viết tắt if + S ‘d thì đó là if S had

- Had thì không xuất hiện trước động từ have nên nếu if+ s’d thì đó là if S would

Ví dụ:

If I'd known you were in hospital, I'd have visited you.

-> If I had known you were in hospital, I would have visited you. ( Nếu tôi biết bạn đã ở bệnh viện, tôi đã đến thăm bạn)

I'd have bought you a present if I'd known it was your birthday.

-> I would have bought you a present if I had known it was your birthday. ( Tôi đã mua quà nếu tôi biết hôm nay là sinh nhật cậu)

If you'd given me your e-mail, I'd have written to you. 

-> If you had given me your e-mail, I would have written to you. ( Nếu bạn gửi cho tôi email của bạn, tôi đã có thể viết thư cho bạn)

Đây chỉ là ví dụ nhỏ mà bạn cẩn thận khi sử dụng. Còn trong IELTS, người ta sẽ không viết tắt nên bạn yên tâm không cần phải kiểm tra.

c. Lưu ý sử dụng khác

+, Đối với trường hợp sử dụng điều kiện quá khứ nhưng đề cập đến kết quả mà hành động chưa hoàn thành hoặc liên tục ( mệnh đề chính là thì hoàn thành tiếp diễn)

Công thức: If + S+had+ V3, ..S+had been + V-ing

Ví dụ:

- If the weather had been better (but it wasn't), I'd have been sitting in the garden when he arrived (but I wasn't). ( Nếu thời tiết tốt hơn (nhưng nó không), tôi sẽ ngồi ngoài vườn khi anh ta đến (nhưng tôi đã không)

- If she hadn't got a job in London (but she did), she would have been working in Paris (but she wasn't). ( Nếu cô ấy không tìm được việc ở London, cô ấy đã đến làm ở Paris)

- If I had known it was dangerous I wouldn't have been climbing that cliff. ( Nếu tôi biết nó nguy hiểm, tôi đã không kèm lên vách đá đó)

+, Trường hợp nói về quá khứ hoàn thành và kết quả hiện tại thế nào.

Công thức: If + S + had + V3, ... would + V-inf.

Ví dụ: If she had followed my advice, she would be richer now. (Nếu cô ấy đã làm theo lời khuyên của tôi, bây giờ cô ấy sẽ giàu hơn.)

+, Trường hợp dùng câu điều kiện loại 3 với điều kiện có tính tiếp diễn, hoàn thành trong quá khứ:

Công thức If + S + had been + V-ing, ...S + would + have/has + V3.

Ví dụ: If it hadn't been raining the whole week, I would have finished the laundry (nếu trời không mưa suốt cả tuần, tôi đã hoàn thành xong việc giặt quần áo)

Ngoài cấu trúc như trên, câu điều kiện cũng được sử dụng theo nhiều hướng khác trong đó có dạng câu hỗn hợp và đảo ngữ.

5. Câu điều kiện hỗn hợp

Dạng câu này sử dụng kết hợp các loại câu điều kiện với nhau.

Có 5 kiểu điều kiện hỗn hợp là:

a. Câu điều kiện kết quả ở hiện tại và tình huống là quá khứ

Mệnh đề if + thì quá khứ , mệnh đề chính + thì hiện tại

Ví dụ: 

- If I had worked harder at school, I would have a better job now. (I would have a better job now if I had worked harder at school.): Tôi sẽ có một công việc tốt hơn nếu tôi học hành chăm chỉ ở trường.

- If we had looked at the map we wouldn't be lost (We wouldn't be lost if we had looked at the map.) : Nếu chúng tôi nhìn vào bản đồ, chúng tôi đã không bị lạc.

- You would be dead now if you had caught that plane. ( Bạn sẽ chết nếu bắt được chiếc máy bay đó)

b. Câu điều kiện đề cập đến một điều kiện không có thực trong quá khứ và kết quả có thể xảy ra ở thời điểm hiện tại. Hai mệnh đề này đều trái ngược với quá khứ và hiện tại.

Cấu trúc:

If + S + Ved, S + would + V + O

Ví dụ:

- If I had studied I would have my driving license. (nhưng tôi đã không học và tôi không có bằng lái)

- I would be a millionaire now if I had taken that job. (but I didn't take the job and I'm not a millionaire)

If you had spent all your money, you wouldn't buy this jacket. (but you didn't spend all your money and now you can buy this jacket)

+, Bạn có thể sử dụng các động từ khuyết thiếu để thay thế would để khẳng định theo sự chắc chắn:

If you had crashed the car, you might be in trouble.

I could be a millionaire now if I had invested in ABC Plumbing.

If I had learned to skill, I might be on the slopes right now.

c. Tình huống trong quá khứ, kết quả tương lai

If I hadn’t broken my leg, I’d be playing football latter. (= I did break my leg so I am not playing football later)

Nếu tôi không bị gãy chân, tôi đã chơi bóng = Tôi đã bị gãy chân nên tôi không chơi bóng nữa.

d. Tình huống tương lai, kết quả hiện tại

If I wasn’t meeting my mentor later, I’d be on vacation now. (= I am meeting my mentor later, so I’m not on vacation now)

Nếu tôi không gặp người cố vấn của mình, tôi đã nghỉ ngơi ngay bây giờ = Tôi đã gặp người cố vấn của mình nên tôi không nghỉ ngơi bây giờ.

e. Tình huống hiện tại, kết quả tương lai

If I was in London, I’d be going to Trafalgar Square tomorrow because it’s St Patrick's Day. (= I am not in London, so I won’t be going to Trafalgar Square tomorrow)

Nếu tôi ở London, tôi đã đi Trafalgar Square ngày mai vì nó là ngày Thánh Patrick. = Tôi không ở London nên tôi không thể đi quảng trường Trafalgar ngày mai.

f. Ngoài ra, câu sử dụng khi giả thiết điều này xảy ra thì điều đó đã xảy ra.

Dạng câu này If + quá khứ đơn, mệnh đề chính + quá khứ hoàn thành. Hai mệnh đề này sẽ trái ngược nhau ở thể phủ định và thể khẳng định.

Công thức:

If + S + V(ed), S + would + have + Vpp

Ví dụ:

- If I wasn't afraid of spiders, I would have picked it up. / I would have picked it up if I wasn't afraid of spiders. ( Nếu tôi không sợ nhện, tôi đã nhặt nó lên rồi /Tôi đã nhặt nó lên nếu tôi không sợ nhện)

- If we didn't trust him we would have sacked him months ago. ( Nếu chúng tôi không tin tưởng anh ta thì chúng tôi đã sa thải anh ta tháng trước rồi)

- If I wasn't in the middle of another meeting, I would have been happy to help you. ( Nếu tôi không ở giữa một cuộc họp khác/ vướng một cuộc họp khác thì tôi sẽ giúp bạn)

- If she wasn't afraid of flying she wouldn't have travelled by boat. ( Nếu cô ấy không sợ bay, cô ấy đã không đi du lịch bằng du thuyền)

- If the elephant wasn't in love with the mouse, she'd have trodden on him by now. ( Nếu con voi không yêu con chuột, cô ấy đã giẫm đạp lên anh ta bây giờ rồi)

6. Câu điều kiện dạng đảo

Trong tiếng Anh, người ta thường dùng dạng đảo, đặc biệt câu loại 2 và 3. Các từ should, were, had đảo lên trước chủ ngữ trong đó should là dùng trong điều kiện loại 1; were dùng trong loại 2; had dùng trong loại 3.

  • Công thức đảo câu điều kiện loại 1 thì công thức là: Should + S + Vo, S + Will +Vo

Ví dụ: Should I go school tomorrow, I will give my classmate this book = If I go to school tomorrow, I will give my classmate this book

Tôi có nên đi học vào ngày mai, tôi sẽ tặng bạn cùng lớp cuốn sách này = Nếu tôi đi học ngày mai, tôi sẽ tặng bạn cùng lớp cuốn sách này.

  • Công thức đảo câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

Ví dụ: Were I you, I would buy this house = If I were you, I would buy this house.

Tôi là bạn, tôi sẽ mua ngôi nhà này = Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua ngôi nhà này.

  • Công thức đảo câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

Ví dụ: Had he driven carefully, the accident wouldn't have happened. = If he had driven carefully, the accident wouldn't have happened.

Anh ấy lái xe chậm lại, tai nạn đã không xảy ra = Nếu anh ta lái xe chậm lại, tai nạn đó đã không xảy ra.

III. SỬ DỤNG CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG IELTS

Câu điều kiện được sử dụng trong IELTS thông thường như sau:

1. Câu điều kiện loại 1 dùng cho IELTS Speaking Part 3 hoặc IELTS Writing Task 2 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.

Nhưng không dùng trong IELTS Writing Task 1

E.g: Crime rate will increase if the government does not implement this regulation.

2. Câu điều kiện loại 2 thường được dùng trong IELTS Speaking , cả 3 part khi thí sinh nói về một điều gì đó không có thật ở hiện tại.

E.g: If my great grandfather was alive, he wouldn’t approve of this.

3. Câu điều kiện loại 3 cũng dùng đa dạng trong IELTS Speaking với điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, mang tính ước muốn, giả thiết trái ngược.

E.g: If I had known how difficult this job was, I wouldn’t have accepted the job offer.

IV. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Unless = If –not

Unless được sử dụng thay If …not trong tất cả các loại câu điều kiện.

a. Câu điều kiện loại 1: Unless + HTĐ

You will be sick if you don't stop eating.

-> You'll be sick unless you stop eating.

b. Câu điều kiện loại 2: Unless + QKĐ

If he wasn't very ill, he would be at work.

-> Unless he was very ill, he would be at work.

c. Câu điều kiện loại 3: Unless + QKHT

Our director would not have signed the contract if she hadn't had a lawyer present.

-> Our director would not have signed the contract unless she had had a lawyer present.

2. Một số cụm từ đồng nghĩa thay thế if

Trong một số trường hợp điều kiện, bạn có thể thay if bằng

a. Suppose / Supposing (giả sử như): Đặt ra giả thiết

Ví dụ: Supposing I don’t arrive till after midnight, will the guest-house still be open?

b. Even if (ngay cả khi, cho dù): Diễn tả một điều kiện dù xảy ra hay không thì hiện mệnh đề chính cũng không thay đổi

Ví dụ: We are going to the beach even if it is raining. (Chúng ta sẽ ra bãi biển cho dù nếu trời có mưa)

c. As long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là): Ý chỉ điều kiện để thực hiện mệnh đề chính, không hẳn là giải thiết.

Ví dụ: You can have a dog as long as you promise to take care of it.

=> Bạn có thể nuôi chó miễn là bạn hứa sẽ chăm sóc nó.

d. Without: không có – sử dụng trong trường hợp giả định mệnh đề chính sẽ thay đổi như thế nào nếu không có điều kiện.

Ví dụ: Without water, life wouldn't exist.

= If there were no water, life wouldn't exist.

3. Mệnh đề câu Wish / if only

Bên cạnh câu điều kiện thì Wish – câu ao ước cũng gần giống nhau nên bạn cần học thêm nhé.

Wish là ước, sử dụng tương tự if only – nếu chỉ. Ý nghĩa thể hiện sự tiếc nuối và những điều muốn thay đổi trong quá khứ, hiện tại. Đồng thời là ước mơ ở tương lai.

a. Cách sử dụng wish trong tương lai

Dùng diễn tả mong ước về một điều gì đó trong tương lai. Thì sử dụng là thì hiện tại đơn.

Cấu trúc:

S + wish (es) + S + would / could + V1

Ví dụ:

He wish he would be a designer in the future.

Có thể không phải là ước mơ mà là ước muốn, mong muốn thay đổi, có thể đó là điều khiến bạn khó chịu. Sử dụng Wish đi kèm với would

I wish it would rain. The garden really needs some water.

Lưu ý: wish + would là nói về điều gì đó ở hiện tại không thể thay đổi nên không nói đến quá khứ.

Ví dụ, bạn có thể nói I wish I didn’t eat so much chocolate nhưng không thể nói I wish I wouldn’t eat so much chocolate

b. Sử dụng wish ở hiện tại

Câu Wish ở hiện tại nói về những mong ước về sự việc không có thật ở hiện tại và có thể là giả định ngược lại so với thực tế.

Cấu trúc: S + wish (es) + S + V2/ed + ...

Lưu ý: to be: were / weren't

Ví dụ:

I wish I knew what to do.

If only I didn’t have so much homework I could go to the concert tonight. She has a lot of homework and she can’t go to the concert.

c. Wish sử dụng trong quá khứ

Thể hiện ước muốn về sự việc không có thật ở quá khứ, giả định điều ngược lại so với thực tế đã xảy ra.

Cấu trúc: S + Wish (es) + S+ QKHT.

Ví dụ:

I wish I’d studied harder when I was at school. He didn’t study harder when he was at school.

She wishes she could have been there. (She couldn't be there.)

d. Một số cách sử dụng khác

  •  Wish + to V

Ví dụ: I wish to come home with you tomorrow.

  •  Wish + N (đưa ra một lời chúc mừng, mong ước)

Ví dụ: I wish happiness and good health.

  •  Wish + O + (not) to V…

Ví dụ: I wish you not to go far …

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu sâu về câu điều kiện cùng các dạng câu biến thể rồi. Bên cạnh câu điều kiện, trong IELTS ngữ pháp câu khá rộng và có nhiều câu quan trọng mà các bạn có thể xem thêm theo link như sau:

Câu bị động Passivoce - Công thức và bài tập chi tiết

Mệnh đề quan hệ - Công thức và bài tập chi tiết

V. BÀI TẬP

Excirse 1. Hoàn thành câu với từ cho sẵn

1. If we meet at 9:30, we (to have) plenty of time.

2. Lisa would find the milk if she (to look) in the fridge.

3. The zookeeper would have punished her with a fine if she (to feed) the animals.

4. If you spoke louder, your classmates (to understand) you.

5. Dan (to arrive) safe if he drove slowly.

6. You (to have) no trouble at school if you had done your homework.

7. If you (to swim) in this lake, you'll shiver from cold.

8. The door will unlock if you (to press) the green button.

9. If Mel (to ask) her teacher, he'd have answered her questions.

10. I (to call) the office if I was/were you.

Ex 2. Hoàn thành câu với từ cho sẵn

1. If it (to be) warmer, we (to go) swimming.

2. My parents (to buy) this house if the man (not/to sell) it to someone else.

3. If he (not/to fail) his driving test, his parents (to lend) him their car.

4. If my uncle (to tell) me the way to his office, I (not/to arrive) so late.

5. She (to be) at the airport if she (to read) the message carefully.

6. Lucy (not/to hurt) her foot if she (not/to drop) the old box on it.

7. If you (to use) a sharp knife, you (not/to cut) yourself.

8. If Victoria (to celebrate) her birthday at home, I (to bring) her some flowers.

9. We (to take) the train to Edinburgh if it (to run) on time.

10. If Max (not/to forget) his schoolbag, he (to give) you your USB flash drive.

Ex 3: Hoàn thành câu với từ cho sẵn (chú ý chia động từ)

1. If/ you/ mix/ red/ blue/ get / purple.

2. If/ Arsenal/ win/ they/ be/ top/ the league.

3. It /rain/ we / cancel / the match.

4. You / take / first bus/ you/will/ get /there on time.

5. You / need more helpers/ I /can try / get some time off work.

6. Mary might / deliver your parcel / you /ask /her.

7. I / were / 20/ I would/ travel/ world

8. Jim / lent / us / car / we / could / go / party.

9. We / would / save £3.50 a day / we didn’t / eat any lunch.

10. Burglars/ broke/ into my house/ they / find any money.

11. You / be very angry / I failed / my exam?

12. I / were / you / I / would / phone her / straight away.

13. You / loved me / you / buy me / a diamond ring.

14. I / knew / where she lived/ I / go and see her.

15. You / went / to bed earlier you /would/ tired.

Exercise 4. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. If I (study), I (pass) the exams.

2. If the sun (shine), we (walk) into town.

3. If he (have) a temperature, he (see) the doctor.

4. If my friends (come), I (be) very happy.

5. If she (earn) a lot of money, she (fly) to New York.

6. If we (travel) to Hanoi, we (visit) the museums.

7. If you (wear) sandals in the mountains, you (slip) on the rocks.

8. If Giang (forget) her homework, the teacher (give) her a low mark.

9. If they (go) to the disco, they (listen) to loud music.

10. If you (wait) a minute, I (ask) my parents.

11. If I (come) home earlier, I (prepare) dinner.

12. If we (live) in HCMC, my boyfriend (visit) us.

13. If Tung and Thanh (be) older, they (play) in our football team.

14. If he (be) my friend, I (invite) him to my birthday party.

15. If Xuan (study) harder, she (be) better at school.

16. If they (have) enough money, they (buy) a new car.

17. If you (do) a paper round, you (earn) a little extra money.

18. If Minh (get) more pocket money, he (ask) Lam out for dinner.

19. If we (win) the lottery, we (fly) to London.

20. If I (meet) Brad Pitt, I (ask) for his autograph.

21. If the weather (be) nice, they (play) football.

22. If we (go) to a good restaurant, we (have) a better dinner.

23. If An (learn) more words, he (write) a good report.

24. If the boys (take) the bus to school, they (arrive) on time.

25. If the teacher (explain) the homework, I (do) it.

26. If they (wait) for another 10 minutes, they (see) the pop star.

27. If the police (come) earlier, they (arrest) the burglar.

28. If you (buy) fresh green vegetable, your salad (taste) better.

29. If Alex (ask) me, I (email) the documents.

30. If he (speak) more slowly, Peggy (understand) him.

31. If we meet at 9:30, we (have) plenty of time.

32. Lisa would find the milk if she (look) in the fridge.

33. The zookeeper would have punished her with a fine if she (feed) the animals.

34. If you spoke louder, your classmates (understand) you.

35. Dan (arrive) safe if he drove slowly.

36. You (have) no trouble at school if you had done your homework.

37. If you (swim) in this lake, you’ll shiver from cold.

38. The door will unlock if you (press) the green button.

39. If Mel (ask) her teacher, he’d have answered her questions.

40. I (call) the office if I (be) you.

41. If they (listen) carefully, they might hear the woodpecker.

42. If I had lain down on the sofa, I (fall) asleep.

43. Ngoc could have worked as a model if she (be) taller.

44. The soil (not/dry out) if you water the plants regularly.

45. If you (give) the young boy this stick, he’d hurt himself.

46. We (not/take) the wrong tram if Dzung had asked the policewoman.

47. If the cat hides in the tree, the dog (not/find) it.

48. The students would have solved the problem if they (use) their textbooks.

49. If he washed his feet more often, his girlfriend (visit) him more often.

50. Manh (read) the newspaper if he went by train.

VI. ĐÁP ÁN

Ex1:

1. will have

2. looked

3. had fed

4. would understand

5. would arrive

6. would have had

7. swim

8. press

9. had asked

10. would call

Ex2.

1. If it had been warmer, we would have gone swimming.

2. My parents would have bought this house if the man had not sold it to someone else.

3. If he had not failed his driving test, his parents would have lent him their car.

4. If my uncle had told me the way to his office, I would not have arrived so late.

5. She would have been at the airport if she had read the message carefully.

6. Lucy would not have hurt her foot if she had not dropped the old box on it.

7. If you had used a sharp knife, you would not have cut yourself.

8. If Victoria had celebrated her birthday at home, I would have brought her some flowers.

9. We would have taken the train to Edinburgh if it had run on time

10. If Max had not forgotten his schoolbag, he would have given you your USB flash drive.

Ex 3:

1. If you mix red and blue, you get purple.

2. If Arsenal wins, they’ll be top of the league.

3. If it rains, we will cancel the match.

4. If you take the first bus, you’ll get there on time.

5. If you need more helpers, I can try and get some time off work.

6. Mary might deliver your parcel if you ask her.

7. If I were 20, I would travel the world.

8. If Jim lent us his car, we could go to the party.

9. We would save £3.50 a day if we didn’t eat any lunch.

10. If burglars broke into my house, they wouldn’t find any money.

11. Would you be very angry if I failed my exam?

12. If I were you, I’d phone her straight away.

13. If you really loved me, you would buy me a diamond ring.

14. If I knew where she lived, I would go and see her.

15. If you went to bed earlier you wouldn't be (so) tired.

EX4:

study/will pass

2. shines/will walk

3. has/must see

4. come/will be

5. earns/will fly

6. travel/will visit

7. wear/may slip

8. forgets/will give

9. go/have to

10. wait/will ask 11. came/would prepare

12. lived/would visit

13. were/would play

14. were/would invite

15. studied/would be

16. had/could buy

17. did/could earn

18. got/could ask

19. won/would fly

20. met/would ask

21. had been/could have played

22. had gone/would have had

23. had learnt/could have written

24. had taken/could have arrived

25. had explained/could have done

26. had waited/might have seen

27. had come/could have arrested

28. had bought/would have tasted

29. had asked/would have emailed

30. had asked/could have understood 31. will have

32. looked

33. had fed

34. could understand

35. would arrive

36. would have had

37. swim

38. press

39. had asked

40. would call/were

41. listened

42. could have fallen

43. had been

44. won’t dry out

45. gave

46. wouldn’t have taken

47. won’t find

48. had used

49. would visit

50. would read

Chúc các bạn học tập tốt và nhớ lâu câu điều kiện, áp dụng cho bài thi IELTS của mình nhé!


Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ