Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Câu điều kiện loại 1: Định nghĩa, công thức, cách dùng và bài tập

Tags:     

Câu điều kiện loại 1 thuộc một trong chuỗi bài học các loại câu điều kiện được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh. Nếu bạn chưa nắm chắc được kiến thức của câu điều kiện loại 1 thì bài viết này sẽ giúp bạn làm điều đó.

Định nghĩa

Ví dụ câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu dùng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước.

Công thức

Câu điều kiện loại 1 hoặc câu điều kiện nói chung thường sẽ có 2 mệnh đề. Một mệnh đề mô tả điều kiện "nếu", mệnh đề còn lại là mệnh đề chính "thì".

Mệnh đề điều kiện

Mệnh đề chính

If + S + V (s/es)

S + will + V (nguyên mẫu)

If + thì hiện tại đơn

S + will + động từ nguyên mẫu


*Lưu ý:

  • Trong một số trường hợp, "will" có thể được thay thế bằng "must/should/have to/ought to/can/may".
  • Câu điều kiện loại 1 có thể dùng "Unless + Thì hiện tại đơn" thay thế cho "If not + Thì hiện tại đơn". (Unless you drive me crazy, I'll never hit you. => Trừ khi bạn làm tôi phát điên, tôi sẽ không bao giờ đánh bạn.)
  • Mệnh đề điều kiện (mệnh đề if) có thể đứng ở vế đầu hoặc vế sau. Mệnh đề if thường được chia ở thì hiện tại đơn và mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.

Cách dùng

Dùng để dự đoán hành động, sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ: If I get up early, I'll go to work on time. (Nếu tôi dậy sớm, tôi sẽ đi làm đúng giờ.)

Dùng để đề nghị hoặc gợi ý.

Ví dụ: If you buy me an ice cream, I'll take you to school. (Nếu bạn mua cho tôi một cây kem, tôi sẽ đưa bạn đến trường.)

Dùng để cảnh báo hoặc đe dọa.

Ví dụ: If you don't do your homework, you will be penalized by the teacher. (Nếu bạn không làm bài tập, bạn sẽ bị giáo viên phạt.)

1. Những lưu ý khi sử dụng câu điều kiện loại 1

Đôi khi câu điều kiện loại 1 có thể sự dụng thì hiện tại đơn ở cả 2 mệnh đề.

Ví dụ: If I want to play chess, please play with me. (Nếu tôi muốn chơi cờ, hãy chơi với tôi.)

Có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc thì hiện tại hoàn thành trong mệnh đề if.

Ví dụ: If I keep working, I will finish reporting in an hour. (Nếu tôi tiếp tục làm việc, tôi sẽ hoàn thành báo cáo sau một giờ.)

Một số ít trường hợp câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng thì tương lai tiếp diễn hoặc thì tương lai hoàn thành ở mệnh đề chính.

Ví dụ: If I go to the cinema early, I will be watching the movie. (Nếu tôi đến rạp chiếu phim sớm, tôi sẽ được xem phim. (Nếu tôi đến rạp chiếu phim sớm, tôi sẽ đang xem phim.)

2. Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Should + S + V-inf

Ví dụ: Should I buy this toy, my kids will destroy it in just one day. (Tôi có nên mua món đồ chơi này không, con tôi sẽ phá hủy nó chỉ trong một ngày.)

Bài tập

Bài 1: Điền vào chỗ trống.

1. If she (invite) ____ me, I (go) ____.

2. If it (rain) ____, we (cancel) ____ the match.

3. If I (get) ____ a promotion, I (buy) ____ a car.

4. If she (be late) ____, we (go) ____ without her.

5. If you (ask) ____ more politely, I (buy) ____ you a drink.

6. If you (not behave) ____, I (throw) ____ you out.

7. If he (win) ____ the first prize, his mother (be) ____ happy.

8. If he (get) ____ proper medical care, he (survive) ____.

9. If the drought (continue) ____, plants and animals (perish) ____.

Bài 2: Điền vào chỗ trống.

1. If I (to study) ____, I (to pass) ____ the exams.

2. If the sun (to shine) ____, we (to walk) ____ into town.

3. If he (to have) ____ a temperature, he (to see) ____ the doctor.

4. If my friends (to come) ____, I (to be) ____ very happy.

5. If she (to earn) ____ a lot of money, she (to fly) ____ to New York.

6. If we (to travel) ____ to London, we (to visit) ____ the museums.

7. If you (to wear) ____ sandals in the mountains, you (to slip) ____ on the rocks.

8. If Rita (to forget) ____ her homework, the teacher (to give) ____ her a low mark.

9. If they (to go) ____ to the disco, they (to listen) ____ to loud music.

10. If you (to wait) ____ a minute, I (to ask) ____ my parents.

Bài 3: Điền vào chỗ trống.

1. If you (send) ____ this letter now, she (receive) ____ it tomorrow.

2. If I (do) ____ this test, I (improve) ____ my English.

3. If I (find) ____ your ring, I (give) ____ it back to you.

4. Peggy (go) ____ shopping if she (have) ____ time in the afternoon.

5. Simon (go) ____ to London next week if he (get) ____ a cheap flight.

6. If her boyfriend (phone/not) ____ today, she (leave) ____ him.

7. If they (study/not) ____ harder, they (pass/not) ____ the exam.

8. If it (rain) ____ tomorrow, I (have to/not) ____ water the plants.

9. You (be able/not) ____ to sleep if you (watch) ____ this scary film.

10. Susan (can/ move/not) ____ into the new house if it (be/not) ____ ready on time.

Đáp án:

Bài 1:

1. If she invites me, I will go.

2. If it rains, we will cancel the match.

3. If I get a promotion, I will buy a car.

4. If she is late, we will go without her.

5. If you ask more politely, I will buy you a drink.

6. If you don’t behave, I will throw you out.

7. If he wins the first prize, his mother will be happy.

8. If he gets proper medical care, he will survive.

9. If the drought continues, plants and animals will perish.

Bài 2:

1. If I study , I will pass the exams.

2. If the sun shines , we will walk into town.

3. If he has a temperature, he will see the doctor.

4. If my friends come , I will be very happy.

5. If she earns a lot of money, she will fly to New York.

6. If we travel to London, we will visit the museums.

7. If you wear sandals in the mountains, you will slip on the rocks.

8. If Rita forgets her homework, the teacher will give her a low mark.

9. If they go to the disco, they will listen to loud music.

10. If you wait a minute, I will ask my parents.

Bài 3:

1. If you send this letter now, she will receive it tomorrow.

2. If I do this test, I will improve my English.

3. If I find your ring, I will give it back to you.

4. Peggy will go shopping if she has time in the afternoon.

5. Simon will go to London next week if he gets a cheap flight.

6. If her boyfriend does not phone today, she will leave him.

7. If they do not study harder, they will not pass the exam.

8.If it rains tomorrow, I will not have to water the plants.

9. You will not be able to sleep if you watch this scary film.

10. Susan cannot move into the new house if it is not ready on time.

Trên đây là kiến thức về câu điều kiện loại 1 và bài tập thực hành có đáp án. Nếu bạn có những thắc mắc hoặc đóng góp ý kiến thì hãy comment xuống phía dưới nhé. Chúc bạn học tiếng Anh hiệu quả!


Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ