×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (Present Continuous) - Công thức, dấu hiệu và bài tập giải chi tiết

Tags:     

Bài học hôm nay, chúng ta tìm hiểu về thì Hiện tại tiếp diễn cũng như cách sử dụng của thì này trong bài thi IELTS nhé. Đây là bài học đặc biệt về thì riêng dành cho IELTS nên các bạn hãy luyện tập ứng dụng thì trong IELTS cho phù hợp nha. 

I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Câu khẳng định

Công thức

S + am/ is/ are+ Ving

-         I + am + Ving

-         He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving

-         You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Ví dụ

- I am studying Math now. (Tôi đang học toán.)

- He is baking a cake. (Anh ấy đang nướng bánh)

- She is talking on the phone. (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại)

-   They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

-   We are preparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

-   The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

-   The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)


-
Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)

- Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)

- Động từ kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running, begin – beginning; prefer – preferring)

- Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying)

Bạn đã biết tin vui này chưa?

Ngày 22-23/2/2020 (thứ bảy, chủ nhật tuần này), IELTS Fighter tổ chức chuỗi Workshop Wakeup IELTS 3 miền, chia sẻ Chiến lược học IELTS thông minh năm 2020 đó.

Riêng chuỗi WS này, trung tâm tặng 1000 cuốn sách Giáo trình tự học IELTS Speaking 7.5 và nhiều phần quà bốc thăm trúng thưởng cực giá trị.

Hãy đăng ký cùng tham gia ngay nhé!

tham gia workshop ielts fighter 3 miền

 


1. Câu phủ định

Công thức

S + am/are/is + not + Ving

Chú ý

(Viết tắt)

is not = isn’t

are not = aren’t

Ví dụ

- I am not cooking dinner. (Tôi đang không chuẩn bị bữa tối.)

- He is not (isn’t) feeding his dogs. (Ông ấy đang không cho những chú chó cưng ăn)

- She is not (isn’t) watching the news with her grandmother. (Cô ấy đang không xem thời sự với bà)

-   Be careful! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)

3. Câu nghi vấn

a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Công thức

 Q: Am/ Is/ Are + S + Ving?

 A: Yes, S + am/is/are.

      No, S + am/is/are + not.

Ví dụ

 - Q: Are you taking a photo of me? (Bạn đang chụp ảnh tôi phải không?)

 A: Yes, I am.

 - Q: Is she going out with you? (Cô ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

 A: No, she isn’t.

 

b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thức

Wh- + am/ are/ is (not) + S + Ving?

Ví dụ

- What are you doing? (Bạn đang làm gì vậy)

- What is he studying right now? (Anh ta đang học gì vậy)

 

II. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

Trạng từ chỉ thời gian:

- Now: Bây giờ

- Right now: Ngay bây giờ

- At the moment: Ngay lúc này

- At present: Hiện tại

- It’s + giờ cụ thể + now (It’s 12 o’lock now)

Trong câu có các động từ như:

- Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)

VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

- Listen! (Nghe này!)

VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

- Keep silent! (Hãy im lặng)

VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

Watch out! = Look out! (Coi chừng)

VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

 

III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Thì hiện tại tiếp diễn

1. Sử dụng bình thường

Chức năng 1

Diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói.

-  My father is watching TV now. (Bố tôi đang xem TV)

-  My mom is cooking lunch right now. (Mẹ tôi đang chuẩn bị bữa trưa ngay bây giờ)

Hành động “xem TV” và “nấu bữa trưa” đang diễn ra ở thời điểm nói của người nói.

Chức năng 2

Diễn đạt một hành động đang xảy ra không nhất thiết tại thời điểm nói.

-  My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)

-  I am reading the book “The thorn bird”.

“Làm luận án” hoặc “đọc sách” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.

Chức năng 3

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.

-  I am flying to Kyoto tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Kyoto vào ngày mai)

Chuyến bay đã được lên kế hoạch trước nên sử dụng là “am flying”.

Chức năng 4

Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.

-  He is always coming late. (Anh ta chuyên gia đến muộn)

-  Why are you always putting your dirty clothes on the bed?

Phàn nàn về việc “đến muộn” và “để quần áo bẩn trên giường”.

 

Chức năng 5

Mô tả cái gì đó phát triển hơn, đổi mới hơn

-  The children are growing quickly.

-  The climate is changing rapidly.

-  Your Korean is improving.

Mô tả sự thay đổi của bọn trẻ (“lớn nhanh”), khí hậu (“thay đổi nhanh”) và vốn tiếng Hàn (đang cải thiện).

Chức năng 6

Diễn tả một cái gì đó mới, đối lập với những gì có trước đó

-  Most people are using email instead of writing letters.

-  What kind of clothes are teenagers wearing nowadays?

Mô tả sự khác biệt của ngày trước – bây giờ.

 

2. Sử dụng trong bài thi IELTS

- Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ.

Ví dụ:

  • Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree. (Speaking part 1)
  • Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don High School, Hanoi. (Speaking part 1)
  • Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)

Khai trương cơ sở 18 ai cũng có quà ielts fighter

Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

1. Want

2. Like

3. Love

4. Prefer

5. Need

6.  Believe

7. Contain

8. Taste

9. Suppose

10. Remember

11. Realize

12. Understand

13. Depend

14.  Seem

15. Know

16. Belong

 

17. Hope

18. Forget

19. Hate

20. Wish

21. Mean

22. Lack

23. Appear

24. Sound

 Nếu bạn chưa hiểu rõ đầy đủ về các thì trong tiếng Anh thì bạn cần xem ngay bài viết quan trọng và tổng hợp đầy đủ theo link này: Các thì trong tiếng Anh với cách học hiệu quả, nhớ lâu nhé! 

II. LUYỆN TẬP

Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.

3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at present?

4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.

8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.

9. At present they (travel) ………………….. to New York.

10. He (not work) ………………….. in his office now.

Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

……………………………………………………………………………

2. My/ mother/ clean/ floor/.

……………………………………………………………………………

3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

……………………………………………………………………………

4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

……………………………………………………………………………

5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

……………………………………………………………………………

Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

1. John and Mandy…………. cleaning the kitchen.

2. I …………. reading a book at the moment.

3. It …………. raining.

4. We …………. singing a new song.

5. The children …………. watching TV.

6. My pets …………. sleeping now.

7. Aunt Helen …………. feeding the ducks.

8. Our friends …………. packing their rucksacks.

9. He …………. buying a magazine.

10. They …………. doing their homework.

Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

1. He (not read)………………………..magazine at present.

2. I (look) ...........................for Christine. Do you know where she is?

3. It (get) ........................ dark. Shall I turn on the light?

4. They (stay).................................in Manchester with their friends.

5. They (build)……………………….a new supermarket in the center of the town.

6. Have you got an umbrella? It (start) ........................... to rain.

7. You (make)…………..................... a lot of noise. Can you be quieter? I am trying to concentrate.

8. Why are all those people here? What (happen).........................?

9. Please don’t make so much noise. I (try) ..................... to work.

10. Let’s go out now. It (not rain)................... any more.

11. You can turn off the radio. I (not listen) ............. to it.

12. Kate phoned me last night. She is on holiday in France. She (have) ...................... a great time and doesn’t want to come back.

13. I want to lose weight, so this week I (not eat) ................ lunch.

14. Andrew has just started evening classes. He (learn) ................. German.

15. Paul and Sally have an argument. They (speak) .................. to each other.

Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

1. Bố mẹ tôi đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của họ tại Miami.

…………………………………………………………………………………..

2. Họ đang uống cà phê với đối tác.

…………………………………………………………………………………..

3. Nhìn kìa! Trời bắt đầu mưa!

…………………………………………………………………………………..

4. Họ đang mua một vài chiếc bánh ngọt cho bọn trẻ ở nhà.

…………………………………………………………………………………..

5. Em trai của bạn đang làm gì rồi?

…………………………………………………………………………………..

6. Họ đang đi đâu vậy?

…………………………………………………………………………………..

7. Có phải Peter đang đọc sách trong phòng không?

…………………………………………………………………………………..

8. Bạn nên mang theo một chiếc áo. Trời đang trở lạnh đấy!

…………………………………………………………………………………..

9. Lisa đang ăn trưa ở căng-tin với bạn thân của cô ấy.

…………………………………………………………………………………..

10. Bố tôi đang sửa chiếc xe đạp của tôi.

…………………………………………………………………………………..

Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

1. Andrew has just started evening classes. He  ................. German.

A. are learning B. is learning C. am learning             D. learning

2. The workers  ................................a new house right now.

A. are building B. am building C. is building               D. build

3. Tom ............................. two poems at the moment?      

A. are writing B. are writeing C.is writeing                D. is writing

4. The chief engineer .................................... all the workers of the plant now.

A. is instructing           B. are instructing C. instructs D. instruct       

5. He  .......................... his pictures at the moment.

A. isn’t paint                B. isn’t painting C. aren’t painting        D. don’t painting                     

6. We  ...............................the herbs in the garden at present.

A. don’t plant               B. doesn’t plant C. isn’t planting           D. aren’t planting

7. They ........................ the artificial flowers of silk now?  

A. are.......... makeing  B. are......... making C. is........... making D. is ........... making                

8. Your father  ...............................your motorbike at the moment.           

A. is repairing              B. are repairing C. don’t repair             D. doesn’t repair        

9. Look! The man ......................... the children to the cinema.

A. is takeing                 B. are taking                C. is taking                D. are takeing             

10. Listen! The teacher.......................a new lesson to us.  

A. is explaining             B. are explaining C. explain                     D. explains  

11. They ………… …….. tomorrow.

A. are coming                B. is coming C. coming D. comes

Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. Are you do homework right now?

……………………………………………

2. The children play football in the back yard at the moment.

……………………………………………

3. What does your elder sister doing?

……………………………………………

4. Look! Those people are fight with each other.

……………………………………………

5. Noah is tries very hard for the upcoming exam.

……………………………………………

 

Group hỗ trợ học tập

KEY:

Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. is going

2. is crying

3. Is…sitting?

4. are trying

5. are cooking

6. are talking

7. am not staying

8. is lying

9. are traveling

10. is not working

Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

1. My father is watering some plants in the garden.

2. My mother is cleaning the floor.

3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

4. They are asking a man about the way to the railway station.

5. My student is drawing a (very) beautiful picture.

Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

1. are

2. am

3. is

4. are

5. are

6. are

7. is

8. are

9. is

10. are

Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

1. is not reading

2. am looking

3. is getting

4. are staying

5. are building

6. is starting

7. are making

8. is happening

9. am trying

10. is not raining

11. am not listening

12. is having

13. am not eating

14. is learning

15. are speaking

Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

1. My parents are enjoying their summer vacation in Miami.

2. They are drinking coffee with their partners.

3. Look! It is raining!

4. They are buying some cakes for the kids at home.

5. What is your little brother doing?

6. Where are they going?

7. Is Peter reading books in his room?

8. You should bring along a coat. It is getting cold!

9. Lisa is eating in the canteen with her best friend.

10. My father is repairing my bike.

Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

1. B (Andrew) ​

2. A (The workers)​

3. D (Bỏ dấu “?”)

​4. A​

5. B​

6. D

7. B

​​8. A​​

9. C​​

10. A

​​11. A

Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. do => doing

2. play => are playing

3. does => is

4. fight => fighting

5. tries => trying

Trên đây là bài học về thì hiện tại tiếp diễn với công thức và cách sử dụng chi tiết trong bài thi IELTS. Các bạn nhớ làm bài tập đầy đủ để giữ được nhiều kiến thức, tránh quên nhé. Bên cạnh đó, nếu còn thắc mắc gì, hãy cmt ngay để được giải đáp nhanh nhất!

Các bạn bắt đầu với bài học theo 2 thì hiện tại nữa:

IELTS Fighter đồng hành Startup Việt 2019


Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ