×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

PASSIVE VOICE (Câu bị động) - Cấu trúc theo các thì, bài tập chi tiết

Tags:     

Câu bị động - PASSIVE VOICE là một phần kiến thức ngữ pháp quan trọng mà các bạn cần nắm vững khi bước vào ôn luyện cho kỳ thi IELTS của mình. Vì thế, hãy ôn luyện và ứng dụng câu bị động chính xác nhé.

Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu bị động với cấu trúc câu, cách sử dụng theo các thì và bài tập thực hành dưới đây.

Tham khảo bài học trước:


I. CÂU BỊ ĐỘNG LÀ GÌ?

Câu bị động là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Theo mỗi thì sử dụng thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo.

Cùng xem chi tiết qua video sau:

1. Cấu trúc câu bị động

Chúng ta có cấu trúc câu chủ động là: 

S + V + O

Công thức passive voice chung:

S + be + V3


Cấu trúc câu bị động ở dạng thì nào thì chia tobe theo thì đó mà các bạn cùng tìm hiểu dưới đây. 

Nếu câu có động từ và hai tân ngữ thì muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì thường sẽ dùng tân ngữ đó chuyển thành chủ ngữ bị động. Trong trường hợp chung, tân ngữ được chọn là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý 2 điểm sau:

1. Nếu S - chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => thì không cần đưa vào câu bị động

Ví dụ: They stole my motorbike last night. (Bọn chúng lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu là người hoặc vật

➤ Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng 'by'

E.g: She is making a cake => A cake is being made by her.

➤ Gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with'

E.g: A door is opened with a key

II. CÂU BỊ ĐỘNG TRONG CÁC THÌ

1. Câu bị động thì hiện tại

Thì

Chủ động

Bị động

Hiện tại đơn

S + V + O

My mother often washes dishes.

S + be + V3 (+ by Sb/ O)

Dishes are often washed by my mother.

Hiện tại tiếp diễn

S + am/ is/ are + Ving + O

She is making a cake.

S + am/ is/ are +  being + V3 (+ by Sb/ O)

A cake is being made by her.

Hiện tại hoàn thành

S + have/ has + V3 + O

He has washed his car for hours.

S + have/ has + been + V3 (+ by Sb/ O)

His car has been washed by him for hours.

 

2. Câu bị động thì quá khứ

Thì

Chủ động

Bị động

Quá khứ đơn

S + V-ed + O

My mother bought that washing machine in 2010.

S + was/ were + V3 (+ by Sb/ O)

That washing machine was bought by my mother in 2010.

Quá khứ tiếp diễn

S + was/ were + Ving + O

Yesterday morning she was cutting the grass.

S + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/ O)

The grass was being cut by her yesterday morning.

Quá khứ hoàn thành

S + had + V3 + O

She had cooked lunch before leaving.

S + had + been + V3 (+ by Sb/ O)

Lunch had been cooked by her before she left.

 

3. Câu bị động thì tương lai 

Thì

Chủ động

Bị động

Tương lai đơn

S + will V + O

I will feed the dogs.

S + will be + V3 (+ by Sb/ O)

The dogs will be fed.

Tương lai tiếp diễn

S + will be + Ving + O

I will be washing dishes this time tomorrow.

S + will be +  being + V3 (+ by Sb/ O)

Dishes will be being washed by me this time tomorrow.

 

Tương lai hoàn thành

S + will have + V3 + O

They will have completed the assignment by the end of January.

S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)

The assignment will have been completed by the end of January.

 

4. Câu bị động sử dụng động từ khuyết thiếu

 Riêng với động từ khuyết thiếu, công thức của câu bị động có sự khác biệt một chút:

S + modal verb + be + V3 (+ by O)


Ví dụ:

This must be done before Christmas.

Dạng đặc biệt:

Need + Ving = Need to be + V3

III. Luyện tập

Exercise 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động.

1. The waiter brings me this dish.

2. Our friends send these postcards to us.

3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.

4. Tim ordered this train ticket for his mother.

5. She showed her ticket to the airline agent.

6. Jim baked this cake yesterday.

7. They are going to buy a new apartment next year.

8. The shop assistant handed these boxes to the customer.

9. The board awarded the first prize to the reporter.

10. Have you sent the Christmas cards to your family?

11. The committee appointed Alice secretary for the meeting.

12. Tom will give Anna a ride to school tomorrow.

13. They keep this room tidy all the time.

14. We gave Ann some bananas and some flowers.

15. They moved the fridge into the living room.

Exercise 2: Chuyển các câu hỏi sau sang thể bị động.

1. When will you do the work?

2. How are you going to deal with this problem?

3. How do you spend this amount of money?

4. I wonder whether the board of directors will choose Susan or Jane for the position.

5. How did the police find the lost man?

Exercise 3: Cho dạng đúng của các động từ sau đây (có thể là chủ động hoặc bị động) để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 hoàn chỉnh.

The first diagram (1-illustrate)____________the process of cement manufacture, and the second diagram (2-show)_____________ the materials that go into the production of concrete.

It is clear that there are five stages in the production of cement, beginning with the input of raw materials and ending with bags of the finished product. To produce concrete, four different materials (3-mix)______________ together.

At the first stage in the production of cement, limestone and clay (4-crush)____________ to form a powder. This powder then (5-mix)______________ before it passes into a rotating heater. After heating, the resulting mixture (6-grind)_______________, and cement (7-produce)______________. Finally, the cement (8-package)_______________in large bags.

Cement is one of the four raw materials that (9-use)_______________ in the production of concrete, along with gravel, sand and water. To be exact, concrete (10-consist)_______________ of 50% gravel, 25% sand, 15% cement and 10% water. All four materials are blended together in a rotating machine called a concrete mixer.

ĐÁP ÁN

Exercise 1

1. This dish is brought to me by the waiter.

2. These postcards are sent to us by our friends.

3. They were told this story by their grandmother when they visited her last week.

4. This train ticket was ordered for Tom’s mother by him.

5. Her ticket was shown to the airline agent by her.

6. This cake was baked by Jim yesterday.

7. A new apartment is going to be bought next year.

8. The customer was handed these boxes by the shop assistant.

9. The first prize was awarded to the reporter by the board.

10. Have the Christmas cards been sent to your family?

11. Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.

12. Anna will be given a ride to school by Tom tomorrow.

13. This room is kept tidy all the time.

14. Ann was given some bananas and some flowers by us.

15. The fridge was moved into the living room.

Exercise 2

1. When will the work be done?

2. How is this problem going to be dealt with?

3. How is this amount of money spent?

4. I wonder whether Susan or Jane will be chosen for the position by the board of directors.

5. How was the lost man found by the police?

IELTS Fighter Youtube

Exercise 3

1. illustrates

2. shows

3. are mixed

4. are crushed

5. is then mixed

6. is ground

7. is produced

8. is packaged

9. are used

10. consists

Đăng ký thi thử ielts miễn phí

Trên đây là bài học về câu bị động - ngữ pháp quan trọng trong IELTS. Các bạn hãy chú ý học và thực hành để nắm vững dạng câu này nhé! Nếu còn bất cứ thắc mắc nào thì hãy cmt ngay dưới đây để IELTS Fighter giải đáp nhé!

 

Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ