Từ vựng + Collocations chủ đề Crime - Tội phạm
Crime - Tội phạm là chủ đề quen thuộc trong IELTS nhưng lại có đặc thù riêng do đó người học cần trang bị cho mình vốn từ vựng, cụm từ để hiểu các bài nghe đọc hay viết, nói được dễ dàng hơn. Dươi đây là một số từ vựng và collocation hay dành cho bạn để nâng cao vốn từ nha.
Từ vựng chủ đề Crime
| Từ vựng | Phiên âm | Giải nghĩa | Ví dụ |
| Arson | /ˈɑː.sən/ | Phóng hỏa | He was arrested for committing arson on an abandoned building. |
| Assault | /əˈsɔːlt/ | Hành hung | She was charged with assault after the altercation. |
| Acquittal | /əˈkwɪt.əl/ | Tuyên trắng án | The jury delivered a verdict of acquittal. |
| Appeal | /əˈpiːl/ | Kháng cáo | He plans to appeal the court’s decision. |
| Attempted murder | /əˌtemptɪd ˈmɜː.dər/ | Âm mưu giết người | He is being tried for attempted murder. |
| Bail | /beɪl/ | Tiền bảo lãnh | He was released on bail while awaiting trial. |
| Blackmail | /ˈblæk.meɪl/ | Tống tiền | He tried to blackmail the politician with secret photos. |
| Bribery | /ˈbraɪ.bər.i/ | Hối lộ | The official was accused of accepting bribery. |
| Bribing a witness | /ˈbraɪbɪŋ ə ˈwɪtnəs/ | Hối lộ nhân chứng | He was charged with bribing a witness in court. |
| Burglary | /ˈbɜː.ɡlər.i/ | Trộm đột nhập | The burglary occurred while the family was on vacation. |
| Capital punishment | /ˈkæp.ɪ.təl ˈpʌn.ɪʃ.mənt/ | Án tử hình | Some countries still use capital punishment for serious crimes. |
| Community service | /kəˈmjuː.nə.ti ˈsɜː.vɪs/ | Lao động công ích | He was sentenced to 100 hours of community service. |
| Corruption | /kəˈrʌp.ʃən/ | Tham nhũng | The investigation revealed widespread corruption in the department. |
| Criminal record | /ˈkrɪm.ɪ.nəl ˈrek.ɔːd/ | Hồ sơ tiền án | A criminal record can affect future job opportunities. |
| Cybercrime | /ˈsaɪ.bə.kraɪm/ | Tội phạm mạng | Cybercrime has increased dramatically over the last decade. |
| Deterrent | /dɪˈter.ənt/ | Biện pháp răn đe | Strict punishments can act as a deterrent to crime. |
| Domestic violence | /dəˈmes.tɪk ˈvaɪə.ləns/ | Bạo lực gia đình | She sought help after suffering domestic violence. |
| Drug possession | /drʌɡ pəˈzeʃ.ən/ | Tàng trữ ma túy | He was arrested for drug possession. |
| Drug trafficking | /drʌɡ ˈtræf.ɪ.kɪŋ/ | Buôn bán ma túy | He was arrested on charges of drug trafficking. |
| Embezzlement | /ɪmˈbez.əl.mənt/ | Biển thủ công quỹ | The accountant was jailed for embezzlement. |
| Extortion | /ɪkˈstɔːr.ʃən/ | Tống tiền bằng đe dọa | He was a victim of extortion by a local gang. |
| Forgery | /ˈfɔː.dʒər.i/ | Sự/Vật giả mạo (tài liệu, chữ ký) | He was caught using a forged passport. |
| Fraud | /frɔːd/ | Lừa đảo | Credit card fraud is becoming increasingly common. |
| Hate crime | /heɪt kraɪm/ | Tội ác thù ghét | The attack was classified as a hate crime. |
| Hijacking | /ˈhaɪ.dʒæk.ɪŋ/ | Cướp máy bay | The flight was delayed due to a hijacking threat. |
| Homicide | /ˈhɒm.ɪ.saɪd/ | Giết người | He was found guilty of homicide. |
| Identity theft | /aɪˈden.tɪ.ti θeft/ | Trộm danh tính | Identity theft can ruin your credit score. |
| Illegal dumping | /ɪˈliː.ɡəl ˈdʌmp.ɪŋ/ | Đổ rác trái phép | The factory was fined for illegal dumping of chemicals. |
| Illegal possession of weapons | /ɪˈliː.ɡəl pəˈzeʃ.ən əv ˈwep.ənz/ | Tàng trữ vũ khí trái phép | He was charged with illegal possession of weapons. |
| Inciting violence | /ɪnˈsaɪ.tɪŋ ˈvaɪə.ləns/ | Kích động bạo lực | The leader was arrested for inciting violence at the protest. |
| Incarceration | /ɪnˌkɑː.sərˈeɪ.ʃən/ | Sự bỏ tù | The rate of incarceration has risen sharply in recent years. |
| Jaywalking | /ˈdʒeɪ.wɔː.kɪŋ/ | Đi bộ sai luật | He was fined for jaywalking across a busy street. |
| Juvenile delinquency | /ˈdʒuː.vən.aɪl dɪˈlɪŋ.kwən.si/ | Tội phạm vị thành niên | Juvenile delinquency is on the rise in urban areas. |
| Kidnapping | /ˈkɪd.næp.ɪŋ/ | Bắt cóc | The child was rescued hours after the kidnapping. |
| Law enforcement | /lɔː ɪnˈfɔːs.mənt/ | Thực thi pháp luật | Law enforcement agencies are investigating the case. |
| Life imprisonment | /laɪf ɪmˈprɪz.ən.mənt/ | Tù chung thân | The murderer received a sentence of life imprisonment. |
| Looting | /ˈluː.tɪŋ/ | Cướp bóc | Looting broke out during the riots. |
| Manslaughter | /ˈmænˌslɔː.tər/ | Ngộ sát | He was convicted of manslaughter instead of murder. |
| Money laundering | /ˈmʌn.i ˌlɔːn.dər.ɪŋ/ | Rửa tiền | The businessman was investigated for money laundering. |
| Murder | /ˈmɜː.dər/ | Giết người | She was sentenced to life in prison for murder. |
| Offender | /əˈfen.dər/ | Người phạm tội | First-time offenders may receive lighter sentences. |
| Obstruction of justice | /əbˌstrʌk.ʃən əv ˈdʒʌs.tɪs/ | Cản trở công lý | He faced charges of obstruction of justice. |
| Perjury | /ˈpɜː.dʒər.i/ | Khai man trước tòa | She was convicted of perjury after lying under oath. |
| Pickpocketing | /ˈpɪkˌpɒk.ɪ.tɪŋ/ | Móc túi | Beware of pickpocketing in crowded areas. |
| Probation | /prəˈbeɪ.ʃən/ | Án treo, thời gian thử thách | He was released on probation after six months. |
| Prosecution | /ˌprɒs.ɪˈkjuː.ʃən/ | Sự truy tố | The prosecution presented strong evidence. |
| Public intoxication | /ˈpʌb.lɪk ɪnˌtɒk.sɪˈkeɪ.ʃən/ | Say rượu nơi công cộng | She was fined for public intoxication. |
| Pyramid scheme | /ˈpɪr.ə.mɪd skiːm/ | Kinh doanh đa cấp lừa đảo | Many investors lost money in the pyramid scheme. |
| Reckless driving | /ˈrek.ləs ˈdraɪ.vɪŋ/ | Lái xe ẩu | She was fined for reckless driving after speeding through a red light. |
| Recidivism | /rɪˈsɪd.ɪ.vɪ.zəm/ | Tái phạm | Reducing recidivism is a key goal of modern justice systems. |
| Rehabilitation | /ˌriː.hə.bɪ.lɪˈteɪ.ʃən/ | Sự cải tạo, tái hòa nhập | Rehabilitation programs help prisoners return to society. |
| Robbery | /ˈrɒb.ər.i/ | Cướp (thường dùng vũ lực) | The bank robbery was carried out by three masked men. |
| Sentence | /ˈsen.təns/ | Bản án | He received a five-year prison sentence. |
| Sexual harassment | /ˈsek.sjʊ.əl həˈræs.mənt/ | Quấy rối tình dục | She filed a lawsuit for sexual harassment at work. |
| Shoplifting | /ˈʃɒp.lɪf.tɪŋ/ | Ăn cắp trong cửa hàng | She was caught shoplifting at the mall. |
| Smear campaign | /smɪər kæmˈpeɪn/ | Chiến dịch bôi nhọ | The politician claimed he was a victim of a smear campaign. |
| Smuggling | /ˈsmʌɡ.lɪŋ/ | Buôn lậu | The police arrested him for smuggling rare animals. |
| Soliciting prostitution | /səˈlɪs.ɪ.tɪŋ ˌprɒs.tɪˈtʃuː.ʃən/ | Môi giới mại dâm | He was arrested for soliciting prostitution. |
| Stalking | /ˈstɔː.kɪŋ/ | Rình rập, theo dõi | She filed a complaint about her ex-boyfriend stalking her. |
| Tax evasion | /ˈtæks ɪˌveɪ.ʒən/ | Trốn thuế | The businessman was prosecuted for tax evasion. |
| Terrorism | /ˈter.ə.rɪ.zəm/ | Khủng bố | The country has strict laws against terrorism. |
| Testimony | /ˈtes.tɪ.mə.ni/ | Lời khai trước tòa | Her testimony helped convict the criminal. |
| Theft | /θeft/ | Trộm cắp | He was charged with car theft. |
| Trespassing | /ˈtres.pæs.ɪŋ/ | Xâm phạm (tài sản/đất đai) | They were caught trespassing on private property. |
| Underage drinking | /ˌʌn.də.reɪdʒ ˈdrɪŋ.kɪŋ/ | Uống rượu khi chưa đủ tuổi | Police cracked down on underage drinking at the party. |
| Vandalism | /ˈvæn.də.lɪ.zəm/ | Phá hoại tài sản | The city spent thousands repairing vandalism in the park. |
| Vehicular homicide | /vəˈhɪk.jə.lər ˈhɒm.ɪ.saɪd/ | Giết người do tai nạn xe | He was found guilty of vehicular homicide after the crash. |
| Verdict | /ˈvɜː.dɪkt/ | Phán quyết của tòa án | The verdict was announced after three days of deliberation. |
| Victim | /ˈvɪk.tɪm/ | Nạn nhân | The victim was taken to the hospital immediately. |
| Witness tampering | /ˈwɪt.nəs ˈtæm.pər.ɪŋ/ | Can thiệp nhân chứng | The lawyer was accused of witness tampering. |
Thêm từ vựng nhé:
Collocation chủ đề Crime
|
Collocation |
Phiên âm |
Giải nghĩa |
|
Commit a crime |
/kəˈmɪt ə kraɪm/ |
Phạm tội |
|
Break the law |
/breɪk ðə lɔː/ |
Vi phạm pháp luật |
|
Enforce the law |
/ɪnˈfɔːs ðə lɔː/ |
Thực thi pháp luật |
|
Stand trial |
/stænd ˈtraɪəl/ |
Hầu tòa |
|
Serve a sentence |
/sɜːv ə ˈsentəns/ |
Chấp hành án |
|
Receive a punishment |
/rɪˈsiːv ə ˈpʌnɪʃmənt/ |
Chịu hình phạt |
|
Be found guilty |
/biː faʊnd ˈɡɪlti/ |
Bị kết tội |
|
Be sentenced to prison |
/biː ˈsentənst tə ˈprɪzən/ |
Bị kết án tù |
|
Be charged with a crime |
/biː tʃɑːdʒd wɪð ə kraɪm/ |
Bị buộc tội |
|
Plead guilty |
/pliːd ˈɡɪlti/ |
Nhận tội |
|
Escape punishment |
/ɪˈskeɪp ˈpʌnɪʃmənt/ |
Trốn tránh hình phạt |
|
Deter crime |
/dɪˈtɜː kraɪm/ |
Răn đe giảm tội phạm |
|
Combat crime |
/ˈkɒmbæt kraɪm/ |
Chống tội phạm |
|
Launch an investigation |
/lɔːntʃ ən ɪnˌvestɪˈɡeɪʃən/ |
Mở cuộc điều tra |
|
Gather evidence |
/ˈɡæðə(r) ˈevɪdəns/ |
Thu thập bằng chứng |
|
Make an arrest |
/meɪk ən əˈrest/ |
Bắt giữ ai đó |
|
Crime scene |
/kraɪm siːn/ |
Hiện trường vụ án |
|
Criminal record |
/ˈkrɪmɪnəl ˈrekɔːd/ |
Hồ sơ tiền án tiền sự |
|
Death penalty |
/deθ ˈpenəlti/ |
Án tử hình |
|
Jury verdict |
/ˈdʒʊəri ˈvɜːdɪkt/ |
Phán quyết của bồi thẩm đoàn |
|
White-collar crime |
/waɪt ˈkɒlər kraɪm/ |
Tội phạm kinh tế |
|
Organized crime |
/ˈɔːɡənaɪzd kraɪm/ |
Tội phạm có tổ chức |
|
Violent crime |
/ˈvaɪələnt kraɪm/ |
Tội phạm bạo lực |
|
Cybercrime |
/ˈsaɪbəkraɪm/ |
Tội phạm mạng |
|
Juvenile delinquency |
/ˈdʒuːvənaɪl dɪˈlɪŋkwənsi/ |
Phạm pháp vị thành niên |
|
Repeat offender |
/rɪˈpiːt əˈfendə(r)/ |
Người tái phạm |
|
Presumption of innocence |
/prɪˈzʌmpʃən əv ˈɪnəsəns/ |
Suy đoán vô tội |
|
Burden of proof |
/ˈbɜːdən əv pruːf/ |
Gánh nặng chứng minh |
|
Beyond reasonable doubt |
/bɪˈjɒnd ˈriːzənəbl daʊt/ |
Vượt qua mọi nghi ngờ hợp lý |
|
Eyewitness testimony |
/ˈaɪwɪtnəs ˈtestɪməni/ |
Lời khai nhân chứng |
|
Forensic evidence |
/fəˈrensɪk ˈevɪdəns/ |
Bằng chứng pháp y |
|
DNA profiling |
/diː en eɪ ˈprəʊfaɪlɪŋ/ |
Lập hồ sơ ADN |
|
Surveillance footage |
/səˈveɪləns ˈfʊtɪdʒ/ |
Cảnh quay giám sát |
|
Crime prevention |
/kraɪm prɪˈvenʃən/ |
Phòng ngừa tội phạm |
|
Community policing |
/kəˈmjuːnɪti pəˈliːsɪŋ/ |
Mô hình cảnh sát cộng đồng |
|
Rehabilitation program |
/riːhəˌbɪlɪˈteɪʃən ˈprəʊgræm/ |
Chương trình cải tạo tái hòa nhập |
|
Probation officer |
/prəˈbeɪʃən ˈɒfɪsə(r)/ |
Cán bộ quản chế |
|
Parole board |
/pəˈrəʊl bɔːd/ |
Hội đồng xét tha tù trước thời hạn |
|
File an appeal |
/faɪl ən əˈpiːl/ |
Nộp đơn kháng cáo |
|
Overturn a conviction |
/əʊvəˈtɜːn ə kənˈvɪkʃən/ |
Hủy bản án kết tội |
Sample Speaking
Question 1: Why do some people break the law?
Answer:
I think people commit a crime when they feel desperate or see no other way to achieve their goals. Financial struggles often push individuals into illegal activities such as theft or fraud. Take the case of someone who loses their job and has no savings—without support, they might resort to stealing to survive. Unfortunately, this not only harms victims but also creates a negative cycle where crime leads to harsher punishments and fewer opportunities for rehabilitation.
Dịch:
Tôi nghĩ mọi người phạm tội khi họ cảm thấy tuyệt vọng hoặc không thấy cách nào khác để đạt được mục tiêu của mình. Khó khăn tài chính thường đẩy con người vào các hành vi phi pháp như trộm cắp hoặc lừa đảo. Lấy ví dụ một người mất việc và không có tiền tiết kiệm—nếu không được hỗ trợ, họ có thể buộc phải ăn cắp để sinh tồn. Đáng tiếc là điều này không chỉ gây hại cho nạn nhân mà còn tạo ra một vòng luẩn quẩn, khi phạm tội dẫn đến hình phạt nghiêm khắc hơn và ít cơ hội tái hòa nhập hơn.
Question 2: Do you think strict laws can prevent crime?
Answer:
Yes, I believe that tougher regulations can discourage people from breaking the law. When individuals know that severe consequences await them, they are less likely to engage in illegal behavior. For example, in some countries, strict penalties for drug trafficking have significantly reduced the number of offenders. As a result, the overall crime rate drops, and society becomes a safer place for everyone.
Dịch:
Vâng, tôi tin rằng các quy định nghiêm ngặt hơn có thể ngăn cản mọi người vi phạm pháp luật. Khi biết rằng mình sẽ phải đối mặt với hậu quả nghiêm trọng, họ sẽ ít có xu hướng tham gia vào các hành vi bất hợp pháp hơn. Ví dụ, ở một số quốc gia, mức phạt nghiêm khắc đối với buôn bán ma túy đã làm giảm đáng kể số lượng tội phạm. Kết quả là, tỷ lệ tội phạm chung giảm xuống và xã hội trở nên an toàn hơn cho mọi người.
Question 3: What makes a country’s legal system effective?
Answer:
A legal system is only effective when the authorities properly enforce the law. If laws exist but are not implemented consistently, people will not take them seriously. For example, in some regions, traffic laws are strict, but due to weak enforcement, many drivers still ignore speed limits. This leads to an increase in road accidents, proving that regulations alone are not enough without proper enforcement.
Dịch:
Một hệ thống pháp luật chỉ hiệu quả khi chính quyền thực sự thực thi luật pháp. Nếu luật tồn tại nhưng không được áp dụng một cách nhất quán, người dân sẽ không coi trọng chúng. Ví dụ, ở một số khu vực, luật giao thông rất nghiêm ngặt, nhưng do thực thi kém, nhiều tài xế vẫn phớt lờ giới hạn tốc độ. Điều này dẫn đến gia tăng tai nạn giao thông, chứng minh rằng chỉ có quy định thôi là chưa đủ nếu không có sự thực thi nghiêm túc.
Question 4: Should famous people receive the same legal treatment as ordinary citizens?
Answer:
Absolutely. No one should be above the law, and even celebrities must stand trial if they commit an offense. If influential figures receive special treatment, it undermines public trust in the justice system. For instance, when high-profile individuals avoid punishment for crimes like tax evasion or corruption, the public becomes frustrated. This creates social unrest and a perception that laws only apply to ordinary people, which is unfair.
Dịch:
Chắc chắn rồi. Không ai được đứng trên pháp luật, và ngay cả người nổi tiếng cũng phải hầu tòa nếu họ phạm tội. Nếu những nhân vật có tầm ảnh hưởng nhận được sự ưu ái đặc biệt, điều đó sẽ làm suy giảm lòng tin của công chúng vào hệ thống tư pháp. Ví dụ, khi những cá nhân có địa vị cao thoát khỏi hình phạt cho các tội như trốn thuế hoặc tham nhũng, công chúng sẽ cảm thấy bất bình. Điều này dẫn đến bất ổn xã hội và tạo ra quan niệm rằng luật pháp chỉ áp dụng cho người bình thường, điều này thật bất công.
Question 5: Do you think long prison sentences are effective in reducing crime?
Answer:
I believe that making criminals serve a sentence is important, but the length of imprisonment should depend on the severity of the crime. For serious crimes like murder or drug trafficking, long sentences act as a strong deterrent. For example, in countries where life imprisonment is strictly enforced, crime rates tend to be lower. However, if the punishment is too harsh for minor offenses, it may lead to overcrowded prisons without addressing the root causes of crime.
Dịch:
Tôi tin rằng việc buộc tội phạm thi hành án là quan trọng, nhưng thời gian ngồi tù nên phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội danh. Đối với những tội ác nghiêm trọng như giết người hoặc buôn bán ma túy, các bản án dài có thể đóng vai trò răn đe mạnh mẽ. Ví dụ, ở những quốc gia nơi án chung thân được thực thi nghiêm ngặt, tỷ lệ tội phạm thường có xu hướng thấp hơn. Tuy nhiên, nếu hình phạt quá nặng đối với các tội nhẹ, nó có thể dẫn đến tình trạng quá tải trong nhà tù mà không giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của tội phạm.
Question 6: Do you think punishments for criminals should be harsher?
Answer:
In my opinion, criminals should receive a punishment that is appropriate for their offense rather than simply making punishments harsher. A fair legal system ensures that minor offenses receive lighter sentences, while severe crimes are punished more strictly. For example, a first-time shoplifter should not be sentenced as harshly as a violent offender. If penalties are too extreme for all crimes, it could lead to injustice and overcrowded prisons.
Dịch:
Theo tôi, tội phạm nên nhận hình phạt phù hợp với hành vi phạm tội của họ, thay vì chỉ đơn giản là làm cho hình phạt nghiêm khắc hơn. Một hệ thống pháp luật công bằng đảm bảo rằng các vi phạm nhỏ sẽ nhận mức án nhẹ hơn, trong khi các tội ác nghiêm trọng bị trừng phạt nghiêm khắc hơn. Ví dụ, một người lần đầu ăn cắp vặt không nên bị kết án nặng như một kẻ phạm tội bạo lực. Nếu mọi hình phạt đều quá nặng, điều đó có thể dẫn đến bất công và làm quá tải hệ thống nhà tù.
Question 8: How can we ensure a fair trial for criminals?
Answer:
To guarantee fairness, a person should only be found guilty if there is strong and reliable evidence against them. The legal system must ensure that every suspect has access to a lawyer and a chance to defend themselves in court. For instance, in some cases, innocent individuals have been wrongfully convicted due to false testimonies or lack of proper investigation. A fair trial protects people from such miscarriages of justice and maintains public trust in the legal system.
Dịch:
Để đảm bảo sự công bằng, một người chỉ nên bị kết tội khi có bằng chứng rõ ràng và đáng tin cậy chống lại họ. Hệ thống pháp luật phải đảm bảo rằng mọi nghi phạm đều có quyền tiếp cận luật sư và có cơ hội tự bào chữa trước tòa. Ví dụ, trong một số trường hợp, những người vô tội đã bị kết án oan do lời khai sai hoặc điều tra không đầy đủ. Một phiên tòa công bằng giúp bảo vệ mọi người khỏi những sai lầm pháp lý và duy trì niềm tin của công chúng vào hệ thống luật pháp.
Question 9: Do you think long prison sentences are effective?
Answer:
I think long prison sentences are necessary for dangerous criminals, but they may not always be the best solution for all offenders. When someone is sentenced to prison, they lose their freedom and have time to reflect on their actions. However, for minor crimes, rehabilitation programs might be more beneficial. For instance, young offenders who commit theft should be given community service instead of years in prison, so they can reintegrate into society more easily.
Dịch:
Tôi nghĩ rằng các bản án tù dài hạn là cần thiết đối với những tội phạm nguy hiểm, nhưng chúng không phải lúc nào cũng là giải pháp tốt nhất cho mọi trường hợp phạm tội. Khi một người bị kết án tù, họ sẽ mất đi tự do và có thời gian suy nghĩ về hành vi của mình. Tuy nhiên, đối với các tội nhẹ, các chương trình cải tạo có thể hiệu quả hơn. Ví dụ, những thanh niên phạm tội trộm cắp nên được yêu cầu lao động công ích thay vì ngồi tù nhiều năm để họ có thể tái hòa nhập xã hội dễ dàng hơn.
Question 10: Should people be considered guilty as soon as they are charged with a crime?
Answer:
No, being charged with a crime does not mean a person is guilty. Everyone deserves the right to a fair trial, where the evidence is carefully examined before a verdict is reached. For example, there have been many cases where individuals were falsely accused due to misunderstandings or mistaken identity. If we assume someone is guilty without proper investigation, innocent people could suffer unfairly.
Dịch:
Không, việc bị buộc tội không có nghĩa là một người có tội. Mọi người đều xứng đáng có một phiên tòa công bằng, nơi mà các bằng chứng được xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra phán quyết. Ví dụ, đã có nhiều trường hợp người ta bị cáo buộc sai do hiểu lầm hoặc nhầm lẫn danh tính. Nếu chúng ta mặc định ai đó có tội mà không điều tra đầy đủ, thì những người vô tội có thể phải chịu oan ức.
Question 11: Why do some criminals plead guilty instead of going to trial?
Answer:
Some criminals plead guilty to receive a lighter sentence or avoid a lengthy trial. In many legal systems, those who admit their crimes early can get reduced punishment. For example, if a suspect confesses to a robbery and cooperates with the police, they may receive a shorter prison term. However, in some cases, innocent people also plead guilty because they fear an unfair trial or lack proper legal support.
Dịch:
Một số tội phạm nhận tội để được hưởng mức án nhẹ hơn hoặc tránh một phiên tòa kéo dài. Trong nhiều hệ thống pháp luật, những người thừa nhận hành vi phạm tội sớm có thể được giảm nhẹ hình phạt. Ví dụ, nếu một nghi phạm thú nhận tội cướp và hợp tác với cảnh sát, họ có thể nhận án tù ngắn hơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những người vô tội cũng nhận tội vì họ sợ một phiên tòa không công bằng hoặc không có sự hỗ trợ pháp lý đầy đủ.
Question 12: Do you think wealthy people can escape punishment more easily?
Answer:
Unfortunately, in some cases, wealthy individuals manage to escape punishment due to their financial power and legal connections. They can afford the best lawyers who find legal loopholes to reduce or dismiss charges. For instance, there have been cases where celebrities or politicians avoided jail time despite being guilty of serious crimes. This creates a sense of injustice in society, making people lose trust in the legal system.
Dịch:
Thật không may, trong một số trường hợp, những người giàu có có thể trốn tránh hình phạt nhờ vào tiềm lực tài chính và các mối quan hệ pháp lý. Họ có thể thuê những luật sư giỏi nhất để tìm kẽ hở pháp luật nhằm giảm nhẹ hoặc bác bỏ cáo buộc. Ví dụ, đã có những trường hợp người nổi tiếng hoặc chính trị gia tránh được án tù dù phạm phải những tội nghiêm trọng. Điều này tạo ra cảm giác bất công trong xã hội, khiến mọi người mất niềm tin vào hệ thống pháp luật.
Question 12: What measures can be taken to deter crime?
Answer:
There are several ways to deter crime, including stricter laws, better surveillance, and more education on legal consequences. When people know that severe punishments await them, they may think twice before committing a crime. For example, in countries with strict penalties for drug trafficking, fewer people dare to break the law. Additionally, increasing police presence in high-crime areas can discourage criminals from taking illegal actions.
Dịch:
Có nhiều cách để ngăn chặn tội phạm, bao gồm luật pháp nghiêm khắc hơn, giám sát tốt hơn và giáo dục nhiều hơn về hậu quả pháp lý. Khi mọi người biết rằng họ sẽ phải đối mặt với những hình phạt nặng, họ có thể suy nghĩ kỹ trước khi phạm tội. Ví dụ, ở những quốc gia có hình phạt nghiêm khắc đối với buôn bán ma túy, số người dám vi phạm pháp luật ít hơn. Ngoài ra, việc tăng cường sự hiện diện của cảnh sát ở các khu vực có tỷ lệ tội phạm cao có thể khiến tội phạm nản lòng và không dám thực hiện hành vi phi pháp.
Question 13: Should governments spend more money to combat crime?
Answer:
Yes, governments should invest more in law enforcement and social programs to combat crime effectively. While strict laws are essential, providing education and job opportunities can prevent people from turning to crime in the first place. For example, youth employment programs have been successful in reducing crime rates in many countries. If the government fails to address the root causes of crime, no amount of law enforcement will be truly effective.
Dịch:
Đúng vậy, các chính phủ nên đầu tư nhiều hơn vào lực lượng thực thi pháp luật và các chương trình xã hội để chống tội phạm hiệu quả. Mặc dù luật nghiêm khắc là cần thiết, nhưng việc cung cấp giáo dục và cơ hội việc làm có thể giúp ngăn chặn tội phạm ngay từ đầu. Ví dụ, các chương trình việc làm cho thanh niên đã giúp giảm tỷ lệ tội phạm ở nhiều quốc gia. Nếu chính phủ không giải quyết nguyên nhân gốc rễ của tội phạm, thì dù có tăng cường thực thi pháp luật đến đâu cũng không thực sự hiệu quả.
Question 14: How should authorities respond to serious crimes?
Answer:
When a serious crime occurs, the authorities must launch an investigation immediately to collect evidence and identify suspects. A quick response increases the chances of solving the case and bringing criminals to justice. For instance, in high-profile murder cases, detectives often work around the clock to analyze CCTV footage, interview witnesses, and track down potential leads. Delayed investigations, on the other hand, may allow criminals to escape.
Dịch:
Khi một tội ác nghiêm trọng xảy ra, cơ quan chức năng cần mở cuộc điều tra ngay lập tức để thu thập bằng chứng và xác định nghi phạm. Phản ứng nhanh chóng sẽ tăng cơ hội phá án và đưa tội phạm ra trước công lý. Ví dụ, trong các vụ án mạng nổi cộm, các thám tử thường làm việc suốt ngày đêm để phân tích camera giám sát, thẩm vấn nhân chứng và lần theo các manh mối tiềm năng. Ngược lại, nếu cuộc điều tra bị trì hoãn, tội phạm có thể trốn thoát.
Question 15: Why is gathering evidence important in criminal cases?
Answer:
Gathering evidence is crucial in criminal cases because it determines whether a suspect is guilty or innocent. Without solid proof, wrongful convictions can occur, or real criminals may walk free. For example, forensic science has helped solve many cases by analyzing fingerprints or DNA left at crime scenes. If the police fail to collect and preserve evidence properly, the case might collapse in court, allowing offenders to evade justice.
Dịch:
Thu thập bằng chứng rất quan trọng trong các vụ án hình sự vì nó quyết định liệu một nghi phạm có tội hay vô tội. Nếu không có bằng chứng chắc chắn, có thể xảy ra án oan hoặc tội phạm thực sự sẽ thoát tội. Ví dụ, khoa học pháp y đã giúp giải quyết nhiều vụ án bằng cách phân tích dấu vân tay hoặc DNA để lại tại hiện trường vụ án. Nếu cảnh sát không thu thập và bảo quản bằng chứng đúng cách, vụ án có thể bị bác bỏ tại tòa án, cho phép tội phạm trốn tránh công lý.
Question 16: What should police do when dealing with dangerous criminals?
Answer:
When handling dangerous criminals, police officers must act quickly and strategically to make an arrest without causing unnecessary harm. In high-risk situations, they often rely on specialized units and advanced equipment to ensure public safety. For example, in cases of armed robbery, law enforcement may use trained negotiators or SWAT teams to capture the suspect. If the police fail to act efficiently, the criminal could escape and pose a greater threat.
Dịch:
Khi đối phó với tội phạm nguy hiểm, cảnh sát cần hành động nhanh chóng và có chiến lược để bắt giữ mà không gây tổn hại không cần thiết. Trong các tình huống rủi ro cao, họ thường dựa vào các đơn vị chuyên trách và thiết bị tiên tiến để đảm bảo an toàn cho công chúng. Ví dụ, trong các vụ cướp có vũ trang, lực lượng thực thi pháp luật có thể sử dụng những nhà đàm phán chuyên nghiệp hoặc đội đặc nhiệm để bắt giữ nghi phạm. Nếu cảnh sát không hành động hiệu quả, tội phạm có thể trốn thoát và gây ra mối đe dọa lớn hơn.
Question 17: How do forensic experts help solve crimes?
Answer:
Forensic experts play a vital role in criminal investigations by analyzing evidence collected from the crime scene. They examine fingerprints, blood samples, and surveillance footage to reconstruct events and identify suspects. For example, in homicide cases, forensic scientists can determine the time and cause of death based on the condition of the body. Without their expertise, many crimes would remain unsolved, leaving victims without justice.
Dịch:
Các chuyên gia pháp y đóng vai trò quan trọng trong các cuộc điều tra hình sự bằng cách phân tích bằng chứng thu thập từ hiện trường vụ án. Họ kiểm tra dấu vân tay, mẫu máu và video giám sát để tái hiện lại sự việc và xác định nghi phạm. Ví dụ, trong các vụ giết người, các nhà khoa học pháp y có thể xác định thời gian và nguyên nhân tử vong dựa trên tình trạng thi thể. Nếu không có chuyên môn của họ, nhiều vụ án sẽ không được giải quyết, khiến nạn nhân không thể đòi lại công lý.
Question 18: Do you think people with a criminal record should be given a second chance?
Answer:
In many cases, people with a criminal record deserve a second chance, especially if they have reformed and want to reintegrate into society. Preventing them from getting jobs or education opportunities may push them back into crime. For example, some countries have programs that help former prisoners find stable employment, reducing the likelihood of reoffending. However, for severe crimes like murder, it is more difficult for society to accept their reintegration.
Dịch:
Trong nhiều trường hợp, những người có hồ sơ tội phạm xứng đáng có cơ hội thứ hai, đặc biệt nếu họ đã cải tạo và muốn tái hòa nhập cộng đồng. Việc ngăn cản họ tìm việc làm hoặc cơ hội giáo dục có thể đẩy họ quay lại con đường tội phạm. Ví dụ, một số quốc gia có các chương trình giúp cựu tù nhân tìm được việc làm ổn định, giảm nguy cơ tái phạm. Tuy nhiên, đối với những tội ác nghiêm trọng như giết người, xã hội thường khó chấp nhận việc họ tái hòa nhập hơn.
Question 19: Do you think the death penalty is an effective way to reduce crime?
Answer:
The death penalty is a highly controversial topic, with arguments both for and against it. Some believe that it serves as a strong deterrent to violent crimes, as criminals fear the ultimate punishment. For instance, in some countries with capital punishment, the murder rate is relatively low. However, others argue that wrongful executions can occur, and a life sentence is a more humane alternative. The effectiveness of the death penalty largely depends on a country’s legal and social system.
Dịch:
Án tử hình là một chủ đề gây tranh cãi, với cả những quan điểm ủng hộ và phản đối. Một số người tin rằng nó đóng vai trò răn đe mạnh mẽ đối với tội phạm bạo lực, vì tội phạm sợ hình phạt cao nhất. Ví dụ, ở một số quốc gia áp dụng án tử hình, tỷ lệ giết người tương đối thấp. Tuy nhiên, những người khác cho rằng có thể xảy ra án oan, và án chung thân là một giải pháp nhân đạo hơn. Hiệu quả của án tử hình phần lớn phụ thuộc vào hệ thống pháp lý và xã hội của mỗi quốc gia.
Question 20: How fair do you think jury trials are?
Answer:
A jury verdict is meant to ensure fairness in the legal system, but it is not always perfect. Jurors are ordinary people, so their decisions can be influenced by personal biases or emotions rather than objective facts. For example, in high-profile cases, media coverage might affect the way jurors perceive the defendant. While the jury system works well in many cases, some argue that professional judges would deliver more impartial verdicts.
Dịch:
Phán quyết của bồi thẩm đoàn nhằm đảm bảo sự công bằng trong hệ thống pháp luật, nhưng không phải lúc nào cũng hoàn hảo. Bồi thẩm viên là những người bình thường, nên quyết định của họ có thể bị ảnh hưởng bởi thành kiến cá nhân hoặc cảm xúc thay vì dựa vào sự thật khách quan. Ví dụ, trong các vụ án nổi tiếng, truyền thông có thể tác động đến cách bồi thẩm đoàn nhìn nhận bị cáo. Mặc dù hệ thống bồi thẩm đoàn hoạt động hiệu quả trong nhiều trường hợp, nhưng một số người cho rằng thẩm phán chuyên nghiệp sẽ đưa ra phán quyết khách quan hơn.
Trên đây là một số từ vựng + collocations hay theo chủ đề Crime, các bạn cùng tham khảo, thử ứng dụng cho bài thi, đặc biệt là Speaking nha.
Chúc các bạn học thật tốt!