×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

IELTS Reading – Phương pháp học và cách làm từng dạng trong IELTS reading

Tags:     

Reading có thể nói là khó mà cũng không quá khó trong tổng thể 4 kỹ năng của bài thi IELTS. Bởi đây là kỹ năng có dạng bài thi rõ ràng, không phải “căng tai” để nghe trong một lần hay tự viết, nói chuyện giao tiếp.

Nhưng, dù bài thì có rõ ràng thì để vượt qua IELTS Reading cũng không phải dễ. Vậy làm thế nào để học IELTS Reading hiệu quả?

Hôm nay, IELTS Fighter sẽ chia sẻ tất tần tật về các dạng bài phổ biến trong IELTS Reading, cách học từng dạng bài đến tài liệu học mở rộng cho các bạn trong quá trình tự ôn tại nhà có thể học tập hiệu quả. Bản PDF ở cuối bài nhé!

Bài viết sẽ cung cấp cho bạn:

I. TỔNG QUAN VỀ IELTS READING

1. Bài thi Đọc đánh giá những gì?

2. Thời gian làm bài Reading

3. Cấu trúc bài thi IELTS Reading

4. Thang điểm, cách tính điểm IELTS Reading

5. Nội dung bài thi Reading

II. 10 DẠNG BÀI THI READING VÀ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI

1. Dạng bài True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given

2. Dạng bài Matching Heading Questions

3. Dạng bài Matching features - Nối đặc điểm

4. Dạng bài “Matching information”

5. Dạng bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh

6. Dạng bài Multiple choice – Chọn đáp án

7. Dạng bài “Short answer questions”

8. Dạng bài “Completing tables, charts, note, diagrams”

9. Dạng bài Completing sentences - Hoàn thành câu

10. Completing diagrams

III. TÀI LIỆU HỌC READING THEO TỪNG CẤP ĐỘ

1. Tài liệu học IELTS Reading cho beginer

2. Tài liệu học cho band 3.0

3. Tài liệu học cho band 4.0-5.0

4. Tài liệu học cho band 6.0-7.0

IV. MỞ RỘNG

 

I. TỔNG QUAN VỀ IELTS READING

1. Bài thi Reading đáng giá điều gì?

Kỹ năng Đọc được sử dụng để đánh giá khả năng thông thạo ngôn ngữ, văn bản tiếng Anh quốc tế của thí sinh với các hoạt động:

  • Đọc hiểu tổng quát, hiểu được nội dung chung của một đoạn văn bản hay không?
  • Đọc ý chính, đọc chi tiết bài đọc không?
  • Hiểu suy luận, hàm ý mà bài đọc đưa ra không?
  • Công nhận ý kiến, thái độ của tác giả hay có những nhận định khác như thế nào?

Từ mức điểm đánh giá sẽ cho thấy bạn có khả năng đọc - hiểu ngôn ngữ nhanh và đúng như thế nào? Qua đó, thể hiện được trình độ của bạn có hiểu văn bản, theo kịp các cuộc tranh luận, diễn thuyết, làm việc...trong môi trường quốc tế hay không.

2. Thời gian bài thi IELTS Reading

Bài đọc có thời gian trong vòng 60 phút với 3 đoạn IELTS Reading Passage, 40 câu hỏi. Thời gian tuy dài nhưng với khối lượng câu hỏi lớn, bài đọc cũng dài không kém thì các bạn cần phải cân đối thời gian để làm hết được bài đọc.

3. Cấu trúc bài thi IELTS Reading

IELTS Reading là phần thi “đau mắt” nhất bởi bạn phải đọc 3 đoạn văn dài. Nội dung bài Đọc của dạng Academic khác biệt so với dạng General nhưng dạng câu hỏi thì tương đối giống nhau. 40 câu hỏi trong một bài thi đọc ở mỗi đề sẽ thuộc các dạng riêng, không đầy đủ tất cả các dạng nhưng sẽ được xen kẽ nhau vì thế khi ôn tập, bạn phải ôn đủ các dạng của bài thi.

3 đoạn văn sẽ được phân chia theo độ dài khoảng 700-800 chữ, tương ứng với các câu hỏi khác nhau. Những câu hỏi không được chia đều theo mỗi đoạn mà có sự căn chỉnh riêng.

4. Thang điểm IELTS Reading

IELTS Reading được tính điểm mỗi câu một điểm. Sau khi tính điểm tổng số câu sẽ tiến hành phân theo thang điểm 9 của bài thi. Bạn sẽ nhận được số điểm tương ứng với số câu như sau:

Cách tính điểm, thang điểm IELTS Reading

Cách tính điểm IELTS Reading theo hai hình thức thi

5. Nội dung bài đọc

Hai hình thức thi IELTS Reading Academic và General có cấu trúc 3 bài đọc giống nhau nhưng nội dung bài đọc thì khác nhau do mục đích đánh giá kỹ năng dành cho người thi riêng biệt.

  • Nội dung bài thi IELTS Reading Academic

Bài đọc được lấy từ nguồn là sách, tạp chí, tạp chí và báo. Nội dung là về các chủ đề học thuật quan tâm chung, dành cho đối tượng không chuyên đọc hiểu được.

Các bài đọc có nội dung từ mô tả đến câu chuyện thực tế, phân tích chủ đề học thuật đó. Mỗi đoạn văn có thể được kèm với sơ đồ, đồ thị, hình minh họa để bạn hiểu hơn đồng thời làm bài thi thể hiện sự hiểu biết của bạn đối với những gì được ghi trên đoạn văn và hình.

Nếu bài đọc có từ ngữ học thuật thì bạn sẽ được cung cấp chú thích để chắc chắn hiểu được nội dung bài viết.

  • IELTS General Reading

Bài đọc được lấy từ các thông báo, quảng cáo, nội dung thông cáo, tài liệu chính thức, sách, tạp chí, báo chí thường nhật…và không mang tính học thuật khoa học cao.

Với phần General:

- Phần 1 có hai hoặc 3 văn bản ngắn thực tế, đôi khi còn có thể tăng từ 6-8 văn bản với một chủ đề quen thuộc. Các chủ đề này liên quan đến cuộc sống hàng ngày nên dễ hiểu hơn so với bài học thuật.

- Phần 2 có chứa hai văn bản tập trung chủ yếu vào vấn đề công việc ( bởi General dành cho người định cư, làm việc nước ngoài) ví dụ như xin việc, trả lương, cơ sở làm việc…

- Phần 3 là văn bản dài nhất, phức tạp về các vấn đề được quan tâm chung.

Mặc dù có sự khác nhau về cách tính điểm hay nội dung bài Đọc nhưng nhìn chung Academic và General đều có các dạng bài giống nhau do đó bài viết này sẽ phân tích các dạng bài chung cho các bạn ôn luyện.

Tham khảo thêm nếu bạn chưa rõ về IELTS:

II. 10 DẠNG BÀI PHỔ BIẾN VÀ CÁCH LÀM BÀI THI IELTS READING 

Phân chia các dạng trong IELTS Reading test hiện tại có thể chia thành 6, 7 hay 10 thậm chí là 14 dạng. Nhưng tổng quan chung có 6 dạng cơ bản, trong mỗi dạng lớn lại được phân nhỏ thành các dạng khác nên bạn có thể thấy nhiều dạng bài nhưng quy chung lại vẫn là một dạng. Bài viết sẽ phân tích theo 10 dạng phổ biến nhất để bạn hiểu rõ hơn và cách làm theo cấu trúc chung sau.

1. Dạng bài True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given

a. Dạng bài này là gì?

Đây là dạng bài yêu cầu bạn phải quyết định thông tin được đưa ra ở câu hỏi là Đúng hay Sai hoặc là thông tin không có trong bài đọc (Not Given). Dạng câu hỏi này sẽ đưa cho bạn 1 list các câu hỏi, và bạn cần chọn thông tin đó là Đúng – Sai – Không được đưa ra.

b. Format bài thi

Ví dụ bài thi IELTS Reading với câu hỏi True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given

IELTS Reading - Dạng câu hỏi True/ False/ Not given, Yes/No/ Not Given

Ở đây:

True –  Nếu thông tin câu hỏi được đưa ra có trong bài thì là đúng, bạn chọn True

False – Nếu thông tin câu hỏi được đưa ra trái ngược với thông tin trong bài thì là sai, bạn chọn False

Not Given: Nếu thông tin được đưa ra là không có trong bài hoặc không xác định được thì chọn đáp án này.

c. Một số vấn đề thường mắc phải

Khi làm bài thi IELTS Reading dạng True/False thì thí sinh mắc phải lỗi sau:

  • Nhầm lẫn không biết chọn False và Not Given
  • Dùng quan điểm của mình và suy luận (Not Given, False hoặc True)
  • Không tìm được đoạn có chứa thông tin cần tìm, mất nhiều thời gian để đọc cả bài rất lâu.
  • Thiếu vốn từ, không hiểu được thông tin. Đây là là điều mà những bạn đang ở band thấp mắc phải. Các bạn chú ý học từ vựng Academics, từ đồng nghĩa để hiểu được nhiều bài đọc hơn. Trong đoạn văn luôn có các từ đã được viết lại – paraphrasing nên dễ khiến bạn khó hiểu nếu không có vốn từ tốt.
  • Dành nhiều thời gian cho 1 câu hỏi quá khó. Tips là nên làm câu dễ trước, câu khó sau nhé.

 

d. Tips làm bài

Trước hết, phân tích qua dạng bài này, thí sinh khi làm bài Reading thường gặp khó khăn ở việc xác định đáp án là Not given hay không bởi không biết thông tin cần tìm kiếm ở đâu. Các bạn cố gắng tìm keywords thay vì cố gắng hiểu nghĩa chung của toàn câu vì thế mà thường bối rối.

Trong bài thi, bạn chú trọng nhiều vào keywords, nhưng có thể không có keywords mà đó có thể là bẫy “synonyms” – từ đồng nghĩa.

Đặc biệt chú ý, True là đáp án phải chính xác, nếu nghĩa chỉ tương tự thì vẫn là False. Vì thế, bạn cần cẩn trọng trong phần thi này để không bị mắc bẫy của bài thi.

Thêm nữa, Not Given không có nghĩa là không có từ nào trong câu hỏi thuộc bài đọc. Vì thế, các bạn cần chú ý để không bị lẫn khi làm bài thi này.

Vậy thì IELTS Reading tips để làm bài như sau:

  • Khi làm bài, các bạn luôn đọc chỉ dẫn cẩn thận
  • Bạn đừng đoán mà hãy đọc kỹ để dựa vào đó làm bài
  • Đọc tất cả các câu hỏi và cố gắng hiểu ý toàn câu thay vì chăm chăm tìm keywords. Đặc biệt chú ý đừng quên những từ quan trọng ví dụ như các từ chỉ tần suất. Chỉ cần có một số từ như thế này sẽ thay đổi toàn bộ nghĩa của câu “some, all, mainly, often, always and occasionally.” Ví dụ ‘Coca-Cola has always made its drinks in the U.S.A.’ sẽ có nghĩa khác với ‘Coca-Cola has mainly made its drinks in the U.S.A.’
  • Chú ý những động từ quan trọng trong câu ví dụ như “suggest, claim, believe and know”. So sánh hai câu này nghĩa khác hẳn nhau: ‘The man claimedhe was a British citizen,’ and ‘The man is a British citizen’.
  • Skim và Scan – đọc lướt là kỹ năng cơ bản nhưng với dạng bài này thì bạn cần đọc kỹ phần chứa đáp án để tránh bỏ sát và hiểu sai.
  • Bạn cần chú ý từ đồng nghĩa – synonyms thay vì chăm chăm vào keyswords. Điều này sẽ giúp bạn xác định được phần chính xác chứa đáp án
  • Tập trung vào câu hỏi rồi so sánh với phần chứa thông tin để xác định đáp án. Nhớ rằng ý nghĩa cần đúng chính xác với thông tin trong bài, nếu chỉ tương tự vẫn là False – Sai.
  • Nếu không thấy thông tin trong bài thì hãy chọn Not Given, đừng tốn thêm thời gian. Nếu sau khi làm xong thừa thời gian thì bạn xem lại để chắc chắn hơn.
  • Nếu bạn không thực sự chắc câu trả lời hoặc không tìm thấy câu trả lời cho câu hỏi đó thì hãy đánh dấu là ‘not given’.
  • Với dạng bài này, câu trả lời sẽ theo trật tự xuất hiện trong bài đọc do đó bạn có thể tham khảo so sánh.

Ví dụ phân tích cách để chọn đáp án đúng:

Câu hỏi: Chiles originate in South America and have been eaten for at least 9,500 years

Sau đây là câu nhận định – cần xác định TRUE, FALSE hay NOT GIVEN:

  • Chiles come from South America
  • People began eating Chiles in the last few centuries
  • South Americans were the first people to start eating Chiles

Câu 1 chắc chắn là đáp án true. Ta có thể thấy từ đồng nghĩa - synonym 'come from' được dùng để thay cho từ 'originates'.

Câu 2 là false vì là “9,500 years ago chứ không phải “a few 100 years ago”.

Câu 3 không có trong bài –NOT GIVEN. Không có thông tin về về South Americans là người đầu tiên ăn Chiles.

e. Cách làm bài hiệu quả

Từ những tips hay và các vấn đề trên, IELTS Fighter khuyên bạn nên áp dụng chiến thuật làm bài dưới đây sẽ có hiệu quả tốt hơn.

Bước 1: Đọc câu hỏi và chỉ dẫn trước. dạng bài T-F-Ng thường có khoảng 7-10 câu hỏi nên nếu đọc tất cả cùng lúc thì sẽ khó nhó. Bạn nên đọc 2 câu một, chia các câu hỏi để bắt keys, thông tin mà câu đó nêu ra.

Bước 2: Đọc đoạn văn. Như đã nói, câu hỏi dạng này sẽ sắp xếp theo thứ tự do đó bạn đọc theo từng đoạn. Từ đó giúp bạn khoanh vùng thông tin cần đọc. Nhưng nếu câu trước là Not Given thì hãy chú ý để tránh không bỏ sót đoạn văn hoặc phải đọc toàn bộ bài để tìm thông tin. Vì thế, việc đọc cả hai câu sẽ giúp bạn xác định khoanh vùng lại tốt hơn. Nếu phát hiện câu 1 Tre, câu 2-3 là NG thì bạn tiếp tục đọc thêm cả câu 4 để khoanh vùng lại nhé.

Bước 3: Đối chiếu thông tin giữa câu hỏi và đoạn mà bạn xác định có keysword, khoanh vùng trước đó để tìm ra câu trả lời chính xác.

Nếu thông tin trùng khớp là True, thông tin đối lập hoặc khác thì chọn False còn nếu không nói đến hay bị thiếu thì là Not Given.

Lưu ý: Dạng T/F/NG giống tương tự Y/N/NG vì thế bạn áp dụng được các chiến thuật trên cho cả hai dạng bài. Nhưng hãy chú ý khi điền đáp án, phải theo đúng yêu cầu câu hỏi.

Dạng bài True/False/Not Given và dạng Yes/No/Not Given các làm hoàn toàn giống nhau. Thí sinh nên đọc kỹ yêu cầu trước khi điền vào phiếu trả lời. Nếu đề bài yêu cầu điền Yes/No mà trong phiếu trả lời chúng ta ghi True/False sẽ không được chấp nhận và ngược lại nhé.

Bây giờ chúng ta hãy cùng phân tích ví dụ sau đây để hiểu rõ hơn cách làm dạng bài T/F/NG:

 

" The ease of our modern workday could come at the expense of our longevity. A new study of older women in the American Journal of Preventive Medicine finds that sitting for long stretches of time increases the odds of an untimely death. The more hours women in the study spent sitting at work, driving, lying on the coach watching TV, or engaged in other leisurely pursuits, the greater their odds of dying early from all causes, including heart disease and cancer.

Even women who exercised regularly risked shortening their lifespan if most of their daily hours were sedentary ones." Even if you are doing the recommended amount of moderate to vigorous exercise, you will still have a higher risk of mortality if you’re spending too many hours sitting,” says Dr. Joann Manson, one of the study’s authors.

How much safely sitting you can do in a day? In the study, women who were inactive for 11 or more hours a day fared the worst, facing a 12% increase in premature death, but even lesser amounts of inactive time can cause problems. " Once you’re sitting for more than 6 to 8 hours a day, that’s not likely to be good for you, " Dr. Manson says. You want to avoid prolonged sitting and increase the amount of moderate or vigorous exercise you do each day, she adds.”


Are the following statements true, false or not given?

  • The study looked at the effects of sitting on elderly women only
  • A link was found between hours spent sitting and serious health problems
  • The warnings about sitting do not apply to people who exercise regularly
  • Less than 6 hours a day is a safe amount of sitting

Bắt đầu các bước làm bài

Bước 1: Đọc 2 câu đầu, chia câu 1 thành các phần thông tin nhỏ gạch chân như sau:

The study looked at the effects of sitting on elderly women only.

Bước 2: Tìm thông tin trong đoạn văn

" The ease of our modern workday could come at the expense of our longevity. A new study of older women in the American Journal of Preventive Medicine finds that sitting for long stretches of time increases the odds of an untimely death. The more hours women in the study spent sitting at work, driving, lying on the coach watching TV, or engaged in other leisurely pursuits, the greater their odds of dying early from all causes, including heart disease and cancer."

Như vậy bạn tìm được thông tin câu 1 (in nghiêng) nằm trước thông tin câu 2 (in đậm). Đọc kỹ lại và đối chiếu các từ khóa (key words) ở bước 1 như sau:

  • The study = a new study
  • The effects of sitting = sitting for long stretches of time
  • On elderly women only = (the study of ) older women

Cả 3 mẩu thông tin đều hoàn toàn trùng khớp do vậy đáp án câu này là : True

Các câu tiếp theo ta làm theo các bước tương tự

 Câu 2: A link was found between hours spent sitting and serious health problems.

     Đối chiếu:

  •  A link = the more……….the greater……..
  •  Hours spent sitting = spent sitting at work, driving…
  •  Serious health problems = dying early from all causes, including heart disease and cancer

Cả 3 thông tin trùng khớp do vậy đáp án câu này là True

Câu 3: The warnings about sitting do not apply to people who exercise regularly

Chúng ta có thông tin câu 3 trong câu:

  • Even women who exercised regularly risked shortening their lifespan if most of their daily hours were sedentary ones.
  • The warnings about sitting = even……….. if most of their daily hours were sedentary ones.
  • People who exercise regularly = women who exercised regularly

Do not apply trái ngược với thông tin even……risked shortening their lifespan if…….

Do vậy đáp án câu này là False

Câu 4: Less than 6 hours a day is a safe amount of sitting

Chúng ta tìm được thông tin trong đoạn:

" How much safely sitting you can do in a day? In the study, women who were inactive for 11 or more hours a day fared the worst, facing a 12% increase in premature death, but even lesser amounts of inactive time can cause problems. “Once you’re sitting for more than 6 to 8 hours a day, that’s not likely to be good for you,” Dr. Manson says.

Nhưng đoạn văn này đề cập đến thời gian 11 hours or moremore than 6 to 8 hours nhưng lại không hề nhắc đến less than 6 hours a day.

Do vậy đáp án câu này là: Not Given

Bây giờ chúng ta áp dụng các chiến thuật làm bài trên đây để làm đoạn bài đọc ngắn sau đây nhé:

Minority languages are occasionally marginalized within nations or a number of reasons. These include the small number of speakers, the decline in the number of speakers, and their occasional consideration as uncultured, primitive, or simple dialects when compared to the dominant language. Support for minority languages is sometimes viewed as supporting separatism. Immigrant minority languages are often also seen as a threat and as indicative of the none-integration of these communities. Both of these perceived threats are based on the notion of the exclusion of the majority language speakers. Often this is added to by political systems which do not provide support ( such as education and policing) in these languages.

Are the following statements true, false or not given?

Minority languages sometimes disappear

Minority languages are simpler to learn than majority languages

Minority languages are sometimes considered to be harmful

Đáp án:

  • TRUE
  • NOT GIVEN
  • FALSE

2. Dạng bài Matching Heading Questions

a. Matching Heading Questions này là gì?

Bài thi Matching headings – nối tiêu đề là dạng bài đưa ra nhiệm vụ cho thí sinh là 5-7 tiêu đề cho các đoạn văn trong bài văn. Hai phần nối này không giống nhau về số lượng, sẽ có nhiều tiêu đề hơn đoạn văn và thí sinh sẽ phải lựa chọn để nối với đúng nội dung của đoạn văn trong bài thi.

b. Format bài thi

Đây là format bài thi Matching Heading

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Matching Heading

c. Những vấn đề cần chú ý

Khi làm dạng bài này, thí sinh thường gặp những vấn đề sau đây mà cần chú ý khắc phục

  • Thấy đoạn văn quá dài, nản. Điều này không hiếm bởi khi thấy bài quá dài, bạn cảm thấy không muốn đọc.
  • Không đọc toàn bài mà lướt qua, đọc không chú trọng, muốn đọc nhanh.
  • Nhầm lẫn giữa các Heading giống nhau
  • Thói quen ghép từ và chỉ chú trọng vào một keysword mà không tìm từ đồng nghĩa
  • Bạn cố gắng đọc quá nhanh, chỉ đọc những dòng đầu tiên. Điều này không tốt vì bạn không hiểu hết ý nghĩa của bài. Câu topic sentence thường nằm ở những dòng đầu tiên. Bạn tập trung đọc những dòng này. Tuy nhiên, thỉnh thoảng bản nên đọc cả những dòng cuối để chắc chắn đáp án của mình, vì câu cuối cùng thường tóm tắt lại ý chính của đoạn văn.
  • Chỉ chú trọng vào từ vựng chung chung, có thể nối với nhiều đoạn
  • Dành quá nhiều thời gian vào một đoạn văn: Khi gặp đoạn văn khó bạn thường mất nhiều thời gian để đọc.

d. Tips làm bài:

  • Bài dài nhưng để nắm được ý chung thì bạn cần đọc toàn bài. Điều này là rất cần thiết nên nếu cảm thấy khó thì vẫn phải đọc.
  • Hãy chú ý đến từ đồng nghĩa để tránh sập bẫy. Ví dụ bạn thấy trong heading, bạn có “environmental” nhưng ta không tìm chính xác từ này trong đoạn văn vì có sự thay thế từ ở đây. Bạn cần chọn đoạn chứa từ “green”. Bởi ở đây người ta có sử dụng cách paraphrasing.
  • Đọc kỹ Heading và nối theo từng đoạn được cho để kiểm tra độ logic nếu bạn sẽ thấy Heading giống nhau, có ý nghĩa tương tự nhau. Có thể bạn thấy mất thời gian nhưng đừng bỏ qua để tránh lỗi không đáng có.
  • Tránh việc chỉ chú trọng vào từ vựng chung chung, có thể nối với nhiều đoạn. Quan tâm đến những từ vựng đặc biệt chỉ dành riêng cho heading đó.
  • Nếu gặp khó, hãy để đó và làm câu dễ trước. Vì thời gian bài thi sẽ giới hạn nên đừng cố quá ở câu khó. Bên cạnh đó, sau khi hoàn thành các câu trả lời khác thì bạn sẽ hiểu hơn về bài văn. Đừng cố phỏng đoán mà hãy làm bài dễ trước, sau đó quay lại lần nữa để trả lời.

e. Cách bước làm bài

Để làm bài Heading tốt, các bạn có thể thử áp dụng phương pháp dưới đây:

Bước 1: Bạn hãy đọc tiêu đề (headings) trước. Nhưng đừng quá chú trọng nhiều thời gian. Đọc kỹ nhưng đừng dành quá nhiều thời gian. Khi đọc, bạn hãy cố gắng xác định Key word của các tiêu đề (headings). Khi đọc tiêu đề, bạn sẽ hiểu được ý nghĩa chung của toàn bài văn.

Bước 2: Đọc đoạn văn đầu tiên. Hãy đọc với kỹ năng Scan, bỏ qua các chi tiết và tìm ý chính toàn đoạn. khi bạn đọc những dòng đầu tiên của đoạn thì hãy xem có phù hợp với tiêu đề không. Đừng quên kiểm tra những dòng cuối cùng đề tìm ý. Vì đôi lúc, câu cuối mới là đáp án.

Cố gắng thử đọc hết tiêu đề để tìm tiêu đề đúng nhất cho đoạn văn. Đọc quá nhanh sẽ khiến bạn mắc lỗi. Chú ý, nếu không chắc chắn đoạn văn nào có thể hợp với tiêu đề thì bạn ghi chú lại hai đáp án sang bên cạnh. Đừng cố đoán và bỏ thời gian lâu ở khúc mắc này. Chuyển qua câu hỏi khác để câu kia sau quay lại.

Trong quá trình làm bài, bạn cần Gạch chân/ vòng tròn lại những từ vựng trong đoạn văn mà phù hợp với tiêu đề. Điều này rất quan trọng vì nó sẽ giúp bạn tránh lặp đáp án ở những câu hỏi sau.

Sau đó tiếp tục với đoạn văn kế và theo quy trình trên

Quay về làm lại những câu còn lấn cấn, chưa chọn khi còn đủ thời gian, nếu không đủ thì đành chọn theo ý thấy đúng hơn.

Ví dụ bài làm:

Giới thiệu ví dụ dưới đây để bạn thực hành cách làm bài.

Ví dụ với 2 đoạn văn được trích từ bài báo “Trees in Trouble – What is causing the decline of the World’s giant forests?’

“ Paragraph 1- Big trees are incredibly important ecologically. For a start, they sustain countless other species. They provide shelter for many animals, and their trunks and branches can become gardens, hung with green ferns, orchids and bromeliads, coated with mosses and draped with vines. With their tall canopies basking in the sun, they capture vast amounts of energy. This allows them to sustain much of the animal life in the forest.

Paragraph 2- Only a small number of tree species have the genetic capacity to grow really big. The mightiest are native to Northern America, but big trees grow all over the globe, from the tropics to the boreal forests of the high latitudes. To achieve giant stature, a tree needs three things: the right place to establish its seedling, good growing conditions and lots of time with low adult mortality. Disrupt any of these, and you can lost your biggest trees.”

Match the two paragraphs with two of the following three headings:

  • How wildlife benefits from big tress
  • Factors that enable trees to grow to significant heights
  • How other plants can cause harm

Hướng dẫn làm bài:

Nếu bạn đọc 2 đoạn văn trên, bạn sẽ thấy có rất nhiều từ khó như ‘bromeliads’, ‘basking’ and ‘stature’. Tuy vậy, bạn không cần bận tâm đến chúng vì cách làm của bạn phải là:  đọc những câu đầu và câu cuối của đoạn văn để tìm ý chính.

Đoạn 1: Ngay câu đầu bạn sẽ thấy câu khẳng định tầm quan trọng của cây “Big trees are incredibly important ecologically.” Và những cụm từ khác thể hiện tầm quan trọng của cây đối với những sinh vật khác như  “they sustain...” “They provide shelter...” . Và trong đáp án là “How wildlife benefits from big trees”. Hãy chọn nó.

Đoạn 2: Bạn sẽ thấy những cụm từ được bôi đậm trên : A tree needs three things: the right place to establish its seedling, good growing conditions...--> câu nói mang tính liệt kê. Và trong đáp án là “Factors that enable tree to grow to significant heights”. Hãy chọn nó.

3. Dạng bài Matching features - Nối đặc điểm

a. Matching features - Nối đặc điểm là gì?

Đây là dạng bài yêu cầu bạn phải tìm thông tin cụ thể về đặc điểm của một người/địa điểm/điều nổi bật trong bài. Đề bài cung cấp các danh từ riêng, bạn có nhiệm vụ nối chúng với những câu mang thông tin miêu tả đặc điểm nổi bật nhất của danh từ đó.

b. Format dạng bài sẽ như thế này:

Sẽ có một đoạn văn được cung cấp. Sau đó là phần câu hỏi cung cấp với hai mục là một câu/đoạn văn và đặc điểm để bạn lựa chọn nối phù hợp. Bài thi đánh giá khả năng nhận dạng mối liên hệ giữa các kết nối bài, có thể tìm ra các thông tin chi tiết của bài nhanh chóng.

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Matching features

c. Những vấn đề thường mắc phải khi làm dạng bài này

Khi làm dạng bài này, thí sinh thường hay mắc phải những lỗi dưới đây:

  • Đọc hết toàn bộ bài đọc: Điều này thực tế với những ai mới học Reading và không có nhiều kỹ năng đều mắc phải. Bạn nên học cách Scan để tìm thông tin thì sẽ hiệu quả hơn.
  • Không đọc kỹ các đoạn chứa phần lựa chọn nên đọc sai.
  • Không chú ý đến các từ đồng nghĩa, chỉ chú trọng các từ chính xác
  • Với dạng bài này, câu hỏi sẽ không theo trật từ vì thế các bạn cần chú ý.

e. Tips làm bài

Khi làm bài, các bạn có thể áp dụng những mẹo dưới đây:

  • Hãy xác định ngữ cảnh – không nối từ (word match)

Ví dụ như sau:

Questions 34-40

Look at the following statements (Questions 34-40) and the list of countries below.

Match each statement with the correct country, A-J.

Write the correct letter, A-J, in boxes 34-40 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

1. George Stephenson

2. Richard Trevithick

3. Archimedes

4. James Watt

5. The Corinthians

6. John Fitch

And you have to match them to items in the text:

1. was responsible for building a life size steam locomotive

2. legally protected the design of the working model of the steam locomotive

3. created a small scale replica of a steam locomotive

4. was defeated by the limitations of the raw materials available to him

5. understood the potential of steam locomotives to transport people

6. used steam as a form of propulsion

7. discovered how to use steam engines in the manufacturing industry

8. used animals and not steam to power a form of railway

Phân tích câu sau:

“ The first step was the design of a working model of a steam locomotive by John Fitch in the United States in 1794.”

Bạn có thể suy ra rằng câu trên có thể nối John Fitch với đáp án số 2. Bạn có thể thấy:  “the design of the working model of the steam locomotive”“legally protected the design of the working model of the steam locomotive” có vẻ có nhiều từ giống nhau. Tuy nhiên, không có thông tin nào thể hiện ý rằng Fitch legally protected the design cả.

  • Tìm đọc từ đồng nghĩa – Đừng nối từ (match words)

Việc tìm từ đồng nghĩa thay vì tìm từ đúng chính xác trong câu hỏi sẽ giúp bạn chọn đáp án đúng hơn vì hầu hết bài đọc sẽ thay thế từ đồng nghĩa.

Ví dụ như sau:

Câu 8:  used animals and not steam to power a form of railway

Bạn tìm từ “animals” sẽ không có được vì trong bài văn sẽ không xuất hiện từ đó mà sẽ là:

“The Corinthians did not consider using steam to power this prototype of the railway but instead used horses and oxen”.

  • Luyện kỹ năng Scan

Như đã nói, câu hỏi Matching features không theo trình tự bài đọc vì thế mà bạn sẽ phải đọc lại đoạn văn nhiều lần. Nhưng nếu đọc nhiều lần sẽ khiến bạn “loạn” thậm chí còn không đủ thời gian. Vì thế, bạn cần luyện kỹ năng Scan.

e. Chiến thuật, cách làm bài

  • Tập trung vào tên (names), ngày tháng (dates); nơi chốn (places)
  • Scan đoạn văn để tìm tên và gạch chân vào đoạn văn khi xuất hiện các tên đó
  • Đọc câu hỏi
  • Đọc bài đọc cẩn thận và tìm từ đồng nghĩa
  • Gạch dưới những câu chứa câu trả lời
  • Đánh dấu vào đoạn văn, ví dụ “?4” nếu bạn không chắc đáp án;
  • Đánh dấu “4” nếu bạn chắc câu trả lời và gạch câu hỏi đó trong tờ đề.

Bạn có thể luyện tập thêm với bài luyện tập: LUYỆN TẬP

3. Dạng bài “Matching information”

a. Dạng bài Matching information là gì?

Matching information - Nối hai vế với nhau là dạng bài yêu cầu thí sinh phải tìm đoạn văn có chứa thông tin được cho. Dạng bài này thường dễ mất nhiều thời gian của thí sinh nếu không nắm được phương pháp cách làm. Có nhiều bạn vì mất nhiều thời gian cho dạng bài này mà không kịp làm hết cả bài thi.

b. Format bài thi

Dạng đề thi được cho như sau:

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Matching information

Cụ thể, bạn sẽ được cho 4-5 câu thông tin từ bài đọc và yêu cầu phân tích, chọn đáp án câu nói đó thuộc đoạn văn (paragraph). Các dạng thông tin bao gồm:

  • a fact
  • an example
  • a reason
  • a summary
  • a definition

 

b. Những điều cần chú ý khi làm bài

Có một đặc điểm của bài dạng Matchinh Information là bạn sẽ thường thấy có nhiều đoạn văn hơn câu hỏi do đó một vài đoạn văn sẽ không có câu trả lời. Nhưng có một vài đoạn văn lại chứa nhiều câu trả lời. Khác với dạng bài  “heading matching question” thì dạng này bạn sẽ phải tìm “specific information – thông tin cụ thể” của đoạn văn thay vì tìm ý “general meaning” cho cả bài. Và bạn cũng phải đọc toàn bộ đoạn văn thay vì chỉ scan và đọc chú trọng câu đầu hay câu cuối.

Có những vấn đề mà bài thi này gây khó cho người thi là:

  • Câu hỏi không dễ xác định, có thể liên quan đến toàn đoạn văn chứ không phải là một đoạn.
  • Sắp xếp câu hỏi không theo trật tự bài đọc
  • Thông tin trong câu hỏi không phải là ý chính
  • Đôi khi 1 đoạn văn có thể chứa nhiều câu trả lời

c. Tips làm bài hiệu quả

Với những vấn đề trên, bạn nên trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết để vượt qua bài thi dễ dàng hơn. Cụ thể, có một số kỹ năng cần thiết dưới đây:

  • Skimming/Understanding general meaning (Skimming và hiểu ý chính của bài). Việc này sẽ giúp bạn xác định được đoạn văn bạn cần đọc để tìm đáp án.  Bạn cần hiểu được toàn bài văn trước khi tìm đáp án cho từng câu hỏi.
  • Looking for synonyms – intensive reading (Tìm từ đồng nghĩa – chú ý đọc kĩ hơn để tránh bẫy)
  • Nhiệm vụ của bạn là tìm kiếm những từ, cụm từ có nghĩa tương tự với từ, cụm từ trong câu hỏi. Vậy bạn cần nắm được Key word trong câu hỏi. Ví dụ “Why bats hunt in the dark” được nối với cụm “natural selection has favored bats that make a go of the night-hunting trade”

d. Các bước làm bài

Để làm bài dạng này , các bạn cần đi từ tiếp cận, phân tích câu hỏi sau đó thực hiện bài làm. Có nhiều cách tiếp cận câu hỏi dạng này, bạn hãy thử thực hiện các cách sau.

Cách 1: Đọc câu hỏi trước

Bước 1: Bạn nhìn vào câu hỏi đầu tiên và hiểu đại ý của bài như thế nào sau đó tiếp tục đọc để hiểu bài văn. Gạch dưới các key words từ những câu hỏi đề cho. Key words có thể chỉ giúp người đọc dễ xác định được khu vực chứa đáp án, không phải là yếu tố quyết định tìm ra phương án vì những thông tin đều được diễn đạt theo một cách khác.

Bước 2: Đọc nhanh toàn bài để hiểu ý chính, nếu đọc nhanh nhưng bao quát được cả các đoạn băn thì khả năng trả lời đúng sẽ cao hơn rất nhiều

Bước 3:  Lần lượt đọc từng câu hỏi và cố gắng đoán nó thuộc vị trí đoạn văn nào.

Bước 4: Đọc đoạn văn và xác định đặt câu hỏi liệu có câu nào/cụm nào liên quan đến câu hỏi không? Nếu có, đọc lại câu hỏi và chọn đáp án.  Đọc từng đoạn văn, sau mỗi đoạn, dò lại list câu hỏi đề cho, xem có thông tin hay key words nào được đề cập trong bài không. Nếu bạn thấy có thì đọc lại lần nữa chi tiết đó, xác định độ phù hợp và ghi đáp án. Hãy nhớ từ đồng nghĩa nữa nhé.

Nếu không chắc chắn hoặc không tìm được đáp án, thì bạn bỏ qua, để câu hỏi ấy sau, tiếp tục đọc câu hỏi tiếp theo và làm bài. Khi bạn làm câu hỏi tiếp theo có thể sẽ đoán ra câu hỏi trước đó đáp án là gì đó.

Cách 2: Bạn tiếp cận bài đọc trước sau mới đọc câu hỏi.

 Bước 1: Đọc từng đoạn văn.

Bước 2: Đọc tất cả các câu hỏi để xem thông tin nằm ở đoạn nào.

Nếu không thấy xuất hiện thì bạn tiếp tục chuyển sang đoạn khác.

Với cách này, bạn chỉ phải đọc đoạn văn một lần nhưng phải đọc kỹ do đó bạn phải dành nhiều thời gian để đọc những đoạn văn không chứa câu trả lời.

 f. Thực hành

Các bạn thực hành với các đoạn văn dưới đây nhé.

 IELTS Reading - Dạng câu hỏi  Matching information

 Đáp án và phân tích:

Áp dụng cách làm bài trên, các bạn có thể tìm ra:

Đoạn văn C: Bạn gạch dưới most popular/ pastimes/ around the world → Dòng 4: “around the world, the most popular way to spend free time is watching TV… globally, the next most popular is using the Internet”

Đoạn B:  Bạn gạch dưới why/ crucial/ in nature → dòng 1: “the best way to restore body and mind is to spend time in nature...spending time in natural surroundings is especially crucial now because…

Đoạn văn E: Bạn gạch dưới which country/ largest chunk of vacation time/ outdoor activities → Dòng 7: Of all nationalities, the British spend the most time vacationing outdoors

 Một số từ vựng chủ đề Health từ bài đọc

  • obesity (n) bệnh béo phì
  • depression (n) sự lo âu
  • pastime (n) free time activity
  • physical exercise (n)
  • crucial (a) extremely important
  • overwhelming (a) quá nhiều, quá mức
  • epidemic (n) đại dịch

 

5. Dạng bài Matching endings – Hoàn thành câu chưa hoàn chỉnh

a. Matching endings là gì?

Bài này có nghĩa là việc chọn kết nối hai câu văn chưa hoàn chỉnh với nhau. Đề ghi một list những câu chưa hoàn chỉnh (no endings), và một list khác là những “endings”. Bạn có nhiệm vụ là dựa vào nội dung bài text để nối các từ hai bên list với nhau thành câu hoàn chỉnh.

Dạng bài này thì thường không xuất hiện thường xuyên nhưng các bạn cũng cần học tốt để không bị động khi dán.

Bài thi này kiểm tra kỹ năng hiểu ý chính của đoạn văn, ngữ pháp, cách liên kết ý của  một câu.

b. Format câu hỏi

IELTS Reading - Dạng câu hỏi  Matching endings

c. Những vấn đề thường mắc phải

Thực tế thì nhiều người nghĩ rằng có thể trả lời những câu hỏi trong bài đọc dạng này dựa theo tư duy ngữ pháp hay từ vựng, tìm keys mà lại không đọc lại toàn bài văn. Đây là hướng đi sai vì dạng bài này bạn phải hiểu được ý chung của bài để chọn đáp án.

Trong bài thi dạng Matching endings, sẽ có không ít bẫy khi đoạn văn sẽ có những đoạn, câu kết nối ý tưởng trong bài đọc và endings tưởng như có thể là đáp án nhưng thực tế lại là không phải.

Bên cạnh đó, từ chính xác trong câu hỏi có thể không xuất hiện trong đoạn văn. Tương tự như các dạng bài khác, bài thi sẽ bẫy bạn với những từ đồng nghĩa do đó bạn cần tìm hiểu thêm từ đồng nghĩa nhé.

Ví dụ với câu: “Most men drive cars to work” thay vì tìm đúng câu như trên trong bài, bạn sẽ thấy câu: “The majority of males use automobiles to get to their jobs”. Trong đó:

  • most – majority
  • drive – use
  • cars – automobiles
  • work – job

 

c. Tips làm bài:

Một số tips để bạn làm bài này hiệu quả hơn:

  • Dạng Matching endings sẽ có câu trả lời theo trật tự đoạn văn do đó đáp án câu 2 sẽ sau câu 1. Điều này giúp bạn dễ làm bài hơn.
  • Hãy đoán nghĩa của câu trước khi kiểm tra endings nhé.
  • Đọc đề (incomplete sentence) trước khi bạn đọc (endings) hoặc bài văn. Bạn sẽ thấy có nhiều endings nên sẽ tốn thời gian để đọc hết endings trước.
  • Tìm kiếm những cụm từ đồng nghĩa và cách viết lại từ vựng trong đề tương ứng với keysword trước và trong khi đọc đoạn văn.
  • Endings đều xuất hiện hết trong bài viết nhưng bạn không cần phải đọc hết mà chỉ đọc những câu mà bạn nghĩ rằng phù hợp với câu đề (incomplete sentence).
  • Tìm và gạch chân keywords, bạn chú ý những từ như “names, place names, dates, years...” vì chúng dễ trả lời nhất.
  • Câu hỏi khó nhất thường là câu đầu tiên nên bạn dùng nhiều thời gian cho câu này. Bạn có nhiều lựa chọn khác nhau cho câu đầu tiên và điều đó khiến bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi cuối sẽ mất ít nhiều thời gian vì bạn còn ít lựa chọn hơn.

d. Cách làm bài Matching endings

Bước 1: Bạn đọc câu hỏi trước, sau đó mới nhìn endings. Hãy gắng hiểu đại ý và gạch chân key word đặc biệt là những cụm từ chỉ “names, places; dates” . Nhớ đọc câu hỏi cẩn thận để xác định được câu trả lời tốt hơn.

Bước 2: Xác định loại từ Verb, nouns, adj, adv ... để phù hợp với đề ở phần câu hỏi và đoán xem endings nào sẽ hợp với câu hỏi.

Bước 3: Loại những endings không phù hợp với yêu cầu dựa vào phân tích ngữ pháp, collocation và nghĩa

Bước 4: Nếu thấy endings nào phù hợp thì nối với câu hỏi, bạn có thể thấy có 2-3 lựa chọn, hãy nối hết rồi phân tích tiếp.

Bước 5: Tìm phần đúng nhất của bài văn cho mỗi câu hỏi.

Bước 6: Đọc - Hiểu ý nghĩa của đoạn văn và chọn đáp án đúng nhất.

Bạn có thể bắt đầu với bài luyện tập sau: LUYỆN TẬP

 

6. Dạng bài Multiple choice – Chọn đáp án

a. Multiple choice – Chọn đáp án là gì?

Dạng câu hỏi này là câu trắc nghiệm, dễ gặp đối với bài thi Reading và hầu hết các bạn đều quen thuộc. Câu hỏi dạng này tương tự với True/ False/ Not Given. Bạn cần chọn đáp án đúng trong tổng số đáp án được cho, loại đi đáp án sai. Câu hỏi sẽ ghi rõ bạn cần chọn 1 hay bao nhiêu đáp án đúng.

Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về dạng này và cách làm qua video sau:

b. Format câu hỏi

Một câu hỏi được thực hiện với format tương tự như sau:

IELTS Reading - Dạng câu hỏi  Multiple choice

c. Những vấn đề thường gặp phải

Với dạng bài chọn đáp án, bạn sẽ thấy khá dễ hơn so với những dạng bài khác. Nhưng vẫn có những lỗi mà người học thường gặp phải, cần chú ý để đạt được điểm cao hơn.

  • Không rõ câu hỏi được nêu là thuộc loại câu hỏi nào để chọn đáp án chính xác hơn
  • Không đọc kỹ đề dẫn đến chọn lựa sai vì cũng giống như các dạng bài khác, bài văn được cho sẽ bẫy bạn theo từ đồng nghĩa, cấu trúc, từ đối nghịch…
  • Áp dụng kỹ năng Sacn, Skim nhanh mà không chú ý đến một số chi tiết nhỏ.

d. Tips làm bài:

Tips 1: Xác định loại câu hỏi mà bài thi đang hỏi bạn. Có 2 loại câu hỏi trong bài trắc nghiệm này là:

Đó là:

  • Câu hỏi về ý kiến: Hỏi ý kiến của người viết
  • Câu hỏi về dữ liệu: Yêu cầu bạn trả lời thông tin dữ liệu đó có hay không

Dưới đây là ví dụ để bạn hiểu rõ tầm quan trọng của loại câu hỏi:

“Different people read for different reasons. For example, the attraction of reading detective fiction can be in the intellectual challenge of finding out who did it, in an autobiography we can eavesdrop on the conversations of the great and good or we can laugh at folly in the celebrity magazine. For many children it is a magic gateway to some other world. Sadly, that is one of the greatest mistakes they can make.”

Q: According to the author, the attraction of reading for young people is:

  1. They find out about other countries
  2. Different from other generations
  3. Escaping into another world
  4. Foolish

Nếu thiếu cụm từ được bôi đậm ở trên, đáp án sẽ là C. Tuy nhiên, nếu đọc câu bôi đậm thì đáp án cho câu hỏi này sẽ là D – foolish vì câu hỏi đang muốn hỏi về ý kiến cá nhân của tác giả bài viết.

Tips 2:  Đọc kĩ và không dừng đọc quá sớm. Bạn sẽ thấy một câu trả lời có thể là đúng nhưng thực tế lại là sai bởi vì câu phía sau lại dùng một số từ như “but” hay “however”.

Ví dụ dưới đây giúp bạn hiểu hơn:

“ These conclusions are the result of extensive research carried out over the past 20 years around various countries into the effect of banning tobacco advertising. In Scotland it was found that the incidence of smoking fell by 30% in the 18-24 age group after legislation prohibiting the advertising of tobacco products in all print media was introduced. A separate piece of research in the United States of America found that when tobacco advertising was banned in 34 states, this reduced the level of smoking by 50%.”

Q: What were the findings of the research in Scotland:

  • Anti-smoking legislation was more effective in the USA
  • Advertising of tobacco products had less effect on old than on young people
  • The legislation was unpopular with the print media
  • Almost a third of young people stopped smoking after the legislation

Phân tích:

Not correct.

Từ ngữ “A separate piece of research in the United States of America” có trong bài những không giúp trả lời câu hỏi. “Reseach in Scotland” chứ không phải ở USA.

 Tip 3: Luôn đọc thật kĩ câu hỏi trước khi trả lời.

Not correct . Probably true but you’re guessing information

Câu trả lời sai vì chúng ta không tìm thấy thông tin trong bài. Câu trả lời có vẻ hợp lí nhưng không có thông tin so sánh giữa “young people” và “old people”.

Tip 4: Luôn chắc rằng bạn đọc hết tất cả câu trả lời, không đoán quá sớm. Bạn sẽ tìm được câu trả lời ở phía sau.

Not correct

Câu trả lời chứa hầu hết từ vựng trong bài viết nên có thể bạn thấy đúng. Tuy nhiên thực tế thì thông tin này không có trong bài. Ở đâu, có một lỗi thường gặp là thí sinh “matching words” nối từ giữa câu hỏi và đoạn văn. Để tránh lỗi này, bạn phải đọc hiểu ngữ cảnh của bài đọc.

Tip 5: Nghi ngờ những đáp án mà có nhiều từ vựng lặp lại trong bài đọc

D- Correct – “almost a third” = “30%” and “18-24 age group” matches “young people”

Tip 6: Các câu trả lời đều theo trật tự nên các bạn sẽ thấy câu trả lời trước rồi mới đến câu trả lời sau nhé.

e. Cách làm bài Reading – Multiple choice

Bước 1: Bạn đọc câu hỏi đầu tiên để hiểu chủ đề.

Bước 2: Tập trung vào key word của câu hỏi để từ đó xác định đúng đoạn văn cần đọc của bài.

Bước 3: Các câu hỏi sẽ theo trật tự đoạn văn nên bạn bắt đầu đọc lướt đoạn văn để xác định Paragraph đúng.

Bước 4: Chú trọng đọc đoạn văn lần nữa cẩn thận, đọc lại câu hỏi – đọc từng lựa chọn mà bạn đã xác định ở bước 3 để loại trừ.

Bước 5: Bạn xác định câu trả lời là  “Fact” – Dữ liệu hay “Opinion” – Ý kiến

Bước 6: Loại đáp án sai để chọn đáp án đúng.

Bước 7: Tiếp tục đọc và trả lời câu hỏi tiếp theo

 Bạn có thể luyện tập thêm: LUYỆN TẬP 

7. Dạng bài “Short answer questions - Trả lời câu hỏi ngắn”

a. Short answer questions là gì?

Đây là dạng câu hỏi ngắn, đòi hỏi người làm phải trả lời theo yêu cầu với thông tin có được từ bài đọc. Dạng này vô cùng quan trọng phần thi IELTS Reading và thường xuất hiện nhiều trong các đề thi nên các bạn cần chú ý nhé.

b. Format câu hỏi:

Format này có 2 dạng:

Dạng 1: Giới hạn từ trả lời

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Short answer questions 1

Dạng 2: Giới hạn từ trả lời trong ielts reading

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Short answer questions 2

c. Những vấn đề thường gặp

Với dạng đề này, các bạn thường gặp vấn đề chung như các bài thi đọc khác là Keysword và Synonyms and paraphrasing(Từ đồng nghĩa và kĩ năng viết lại ý). Hãy linh động để tránh mất thời gian nhé.

Với câu hỏi Short Answer, nhiều bạn thường bỏ qua một chú ý trong câu hỏi là “Word limit” – giới hạn số lượng từ cần điền. Nếu thừa từ thì sẽ không được điểm.

Đọc hiểu hết từng từ. Điều này không cần thiết với bài đọc dạng câu hỏi này mà bạn đọc cần luyện đọc lướt và tìm ý, không cần đọc quá kỹ nhé.

Lo lắng dịch nghĩa của một từ mà bất chợt gặp không biết nghĩa. Đừng mất nhiều thời gian cho phần này mà tập trung vào ý chung của toàn bài đọc.

 

d. Tips làm bài:

  • Câu hỏi được thực hiện theo trật tự bài đọc nên bạn cứ thế mà trả lời câu hỏi kế tiếp.
  • Đọc câu hỏi rồi đọc đoạn văn, hiểu rõ ý của câu hỏi rồi mới tìm câu trả lời.
  • Chú ý kỹ chỉ dẫn ‘NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER.’
  • Câu trả lời không nhất thiết phải đúng ngữ pháp, chỉ cần đúng ý câu hỏi là được.
  • Lấy thông tin từ bài đọc, không trả lời bằng ý kiến cá nhân
  • Mẹo nhỏ nhưng không phải là tất cả: Keywords trong câu hỏi thường là Nouns (danh từ) hoặc Noun phrases (cụm danh từ) nên bạn có thể chú trọng tìm phần này trước.
  • Khi có keywords, luôn nhớ sang từ đồng nghĩa - synonyms và paraphrases để tìm thông tin.

e. Cách làm bài Short answer questions

Bạn có thể áp dụng các bước làm bài như sau:

Bước 1: Đọc hướng dẫn, note giới hạn từ vựng cần trả lời.

Bước 2: Đọc hiểu câu hỏi đề ra.

Bước 3: Gạch chân keywords xuất hiện trong câu hỏi.

Bước 4: Nhớ đến từ đồng nghĩa -synonyms và paraphrases của keywords

Bước 5: Tìm đáp án trong bài đọc với phần chứa thông tin trả lời.

Bước 6: Đọc lại câu hỏi của bài thi.

Bước 7: Đọc đoạn văn có thông tin cho câu trả lời 1 lần nữa để chắc chắn đáp án đúng.

Bước 8: Tiếp tục làm câu hỏi kế tiếp.

Chúng ta giải ví dụ 2 cho bạn tham khảo:

Câu 4: Pieces of metal

Câu 5: On the bottom

Câu 6: 5$

Câu 7: The retailing manager

Câu 8: $ 50,000

Bạn có thể luyện tập thêm với dạng bài này: LUYỆN TẬP

Tham khảo thêm bài học và mẹo làm bài:

8. Dạng bài Gap Fill

a. Gap Fill là gì?

Đây cũng là một dạng bài thường gặp trong bài thi IELTS. Bạn sẽ được đọc một bài đọc và dùng thông tin trong bài đọc để điền vào bảng, biểu đồ, ghi chú…được cho.Dạng bài này là dạng thường xuyên xuất hiện trong bài đọc IELTS.

Completing tables, charts, note, diagrams và Summary Completion là những tên khác gọi của dạng câu hỏi này, cách làm cũng tương tự nên IELTS Fighter sẽ tổng hợp chung để bạn áp dụng cho bài thi.

b. Format câu hỏi

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Gap Fill

Dạng bài Summary Completion:

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Summary Completion

Chú ý, trong dạng bài này sẽ có 2 loại bài:

Loại 1: Bạn chỉ được sử dụng từ vựng trong đoạn văn để điền vào chỗ trống. Bạn không được phép dùng ngôn ngữ của mình để điền vào (ảnh 1)

Loại 2: Dạng này sẽ cho bạn một list câu trả lời. Bạn cần đọc – hiểu đoạn văn cho sẵn sau đó dùng từ vựng được cho để điền vào chỗ trống phù hợp. (ảnh 2)

Lưu ý:

  • Những từ được cho trong khung không phải nhất nhất phải giống các từ trong bài đọc.
  • Phần tóm tắt có thể liên qua đến một phần hay toàn bộ bài đọc
  • Phần tóm tắt sẽ theo trật tự của bài văn do đó mà bạn có thể yên tâm chọn.
  • Những từ được cho trong khung có thể nhiều hơn số từ cần điền.

c. Những vấn đề thường gặp phải

Khi làm bài dạng này, bạn cần phải đọc phần lớn hoặc hết bài đọc do đó mà sẽ khá tốn thời gian. Vì thế bạn có thể chọn đọc bài trước rồi đến đọc câu hỏi. Bạn có thể xem qua câu hỏi và đọc bài kỹ hơn để biết được ý nghĩa bài đọc trước khi làm bài.

Như đã lưu ý trên, thông thường số từ được cho nhiều hơn số từ cần điền do đó nếu không đọc kỹ và xem xét cẩn thận thì bạn sẽ dễ vướng lỗi điền từ sai.

Vấn đề và cũng là lỗi thường gặp là thí sinh chọn từ có nghĩa chính xác nhưng không đúng ngữ pháp để điền vào chỗ trống phần tóm tắt. Bạn cần đọc từng câu trong đoạn tóm tắt và không quá chú trọng các từ hai bên ô trống.

Không check ngữ pháp khi làm xong: Ngữ pháp rất quan trọng do đó cần đọc lại kỹ sau khi làm xong.

d. Tips làm bài

Với dạng bài này, các bạn lưu ý những tips dưới đây:

  • Hiểu rõ câu hỏi đang hỏi bạn thuộc dạng điền từ nào để điền chính xác
  • Đọc bài và hiểu ý chính của bài đọc. Bạn nên tách biệt phần tóm tắt và phần văn bản để không bị nhầm lẫn.
  • Kỹ năng cần có là Skim và Scan – đọc lướt và tìm ý nghĩa chính. Đây là kỹ năng cần thiết đối với bài đọc nào. Bạn sẽ đoán được đáp án đúng nhiều hơn.
  • Chú ý từ đồng nghĩa, gần nghĩa vì các từ trong đoạn tóm tắt sẽ khác so với các từ trong bài đọc.
  • Học ngữ pháp thật chuẩn. Bởi ngữ pháp là phần quan trọng trong dạng bài này bởi mỗi từ bạn chọn cần đúng ngữ pháp, xác định đúng loại từ…thì có thể giúp bạn suy ra đáp án đúng nhanh hơn đó.
  • Kỹ năng tìm từ đồng nghĩa là cần thiết bởi đó sẽ có thể là nguồn đáp án cho bạn
  • Bài đọc này, bạn không cần đọc hết bởi phần thông tin điền từ thường nằm trong một đoạn văn mà không dàn trải, xác định được đoạn văn này và đọc kỹ là được.
  • Câu trả lời sẽ không theo thứ tự như câu hỏi nên bạn cần tìm key và làm bài chứ không đọc theo thứ tự.
  • Dạng câu hỏi lấy thông tin từ bài đọc thì từ vựng thường sẽ được cho sẵn trong đoạn văn chứ không phải tự nghĩ hoặc chia động từ/cho dạng đúng của từ nên nếu tìm được từ cần điền thì bạn phải ghi vào trong phần answer sheet của mình luôn. Nhưng như đã nói, bạn cần chú ý đến ngữ pháp để điền từ bởi trong một số trường hợp, bài thi cần thay đổi từ cần điền.

e. Các bước làm bài GapFill

Để làm bài dạng này, các bạn có thể áp dụng theo các cách sau:

Bước 1: Đọc hướng dẫn và gạch Key. Nghĩ đến các từ đồng nghĩa.

Bước 2: Đọc lướt qua để hiểu ý chính của bài đọc

Bước 3: Đọc tóm tắt và câu hỏi để hiểu rõ dạng từ cần điền, các thông tin được cung cấp, nhớ keywords để tìm lại thông tin trong đoạn văn

Bước 4: Bạn đọc kỹ lại bài đọc và cầm bút dò theo hướng sơ đồ/bảng để biết mình đang ở phần nào của bảng/sơ đồ để điền cho chính xác.

Trong bài đọc và sơ đồ đều sẽ có từ tóm tắt gợi ý đồng nghĩa với các từ trong bài text để bạn biết từ cần điền là gì.

Bước 5: Sau khi điền xong thì kiểm tra lại ngữ pháp, dạng từ xem đã đúng hay chưa và có bị sai chính tả hay không.

Luyện tập với một bài về Diagram/Flow Chart Completion:

Read the passage and complete the flow chart below.

Using NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER from the passage for each answer.

Just using the 'keyword' technique. That means you have to find words in the text that have a similar meaning to words in the questions.

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Diagram/Flow Chart Completion

Hãy bắt đầu phân tích từ khóa:

Phân tích:

Câu hỏi 1:

Ở câu này, bạn phải tìm một keyswords: formal education.

Và câu trả lời đúng sẽ phải là một danh từ chỉ địa điểm - London University.

Câu hỏi 2:

Câu này, bạn phải tìm keywords: Italy, worked as.

Nhưng, trong bài đọc không chỉ có hai từ này nên bạn cần tìm từ đồng nghĩa Worked as = joined

Vì thế câu trả lời sẽ là một danh từ chỉ công việc và câu trả lời đúng sẽ là - Nurse.

Câu 3:

Ở câu hỏi này, bạn cần tìm keywords: Lebanon, learned.

Trong bài sẽ có từ đồng nghĩa là learned = studied.

Câu trả lời sẽ là danh từ - ngôn ngữ, môn học vì thế câu trả lời sẽ là Arabic.

Luyện tập thêm bài tập: XEM NGAY

 Bạn tham khảo thêm về cách làm và mẹo áp dụng cho Completing Talbes and Flow Chart

9. Dạng bài Completing sentences - Hoàn thành câu

a. Completing sentences là gì?

Đây là dạng bài sẽ đưa ra cho bạn một số câu chưa hoàn thành và bạn cần phải sử dụng những từ có trong đoạn văn để điền vào câu trả lời. Dạng câu này không quá khó nhưng cần tìm thông tin kỹ cũng như chú ý đến ngữ pháp cẩn thận.

b. Format câu hỏi:

Bạn cần dựa vào đoạn văn cho trước để lấy câu trả lời. Luôn phải lưu ý chỉ dẫn NO MORE THAN TWO WORDS from the text for each answer. Nghĩa là bạn chỉ được điền 1-2 từ trong đoạn văn, nếu vượt quá sẽ không được điểm.

IELTS Reading - Dạng câu hỏi Completing sentences

c. Những vấn đề thường mắc phải

Đối với dạng bài này, bạn sẽ thường có thể vô tình mắc phải những lỗi sau và nên tránh:

  • Luôn cố gắng tìm từ trong đoạn văn giống hệt trong đoạn văn. Tuy nhiên, cũng như các dạng câu hỏi khác, phần từ đồng nghĩa sẽ xuất hiện tất yếu do đó bạn sẽ không tìm được từ giống hệt mà sẽ là các từ đồng nghĩa. Vì thế, bạn cần biết kỹ năng Paraphrasing viết lại câu.
  • Không đọc hướng dẫn cẩn thận nên sẽ trả lời sai giới hạn từ, không được điểm cao.
  • Thường đọc đoạn văn trước câu hỏi sau đó lại phải đọc lại vì bạn sau đó tìm câu trả lời trong câu hỏi.

d. Các tips làm bài

Để làm được bài, bạn cần chú ý những tips sau:

  • Học kỹ kỹ năng Paraphrasing và tìm từ đồng nghĩa (Synonyms). Parapharasing là kỹ năng viết lại câu bằng từ/cụm từ đồng nghĩa. Và điều này quan trọng trong bài đọc dạng này nhất.

Ví dụ:

Thay vì: “aims to develop power” bạn sẽ có câu khác “focuses on increasing power”

  • Đọc hướng dẫn cẩn thận để biết số từ cần điền, phân loại từ. Nếu đề yêu cầu là “no more than two’, bạn chỉ được phép viết 1 hoặc 2 từ thôi. Nhớ là viết số phải chính xác. Ví dụ: 72 được tính là một từ, và những từ như “state-of-the-art” được tính là 1 từ.
  • Đọc câu hỏi trước để tìm key, liên kết từ đồng nghĩa để từ đó đọc bài. Khi đọc bài, bạn dùng bút gạch chân key và những từ đồng nghĩa để hiểu rõ hơn thông tin cần điền
  • Thỉnh thoảng câu hỏi sẽ ghi là: ‘using words from the text’ hoặc ‘from the text’. Trong trường hợp này, bạn phải dùng đúng dạng từ trong bài đọc. Còn nếu đề không ghi, có nghĩa là bạn được phép thay đổi dạng thức của từ.
  • Câu trả lời theo đúng trật tự câu hỏi.
  • Nhớ rằng câu trả lời của bạn cần đúng chính tả nên hãy check loại từ ví dụ động từ, danh từ…để đảm bảo đáp án chính xác hơn.
  • Khi scan tìm câu trả lời, đừng bỏ qua phần viết lại câu và từ đồng nghĩa

e. Các bước làm bài

Bạn có thể áp dụng các bước làm bài như sau:

Bước 1: Đọc phần hướng dẫn trước, ghi lại số từ mà bạn cần phải viết

Bước 2: Đọc câu chưa hoàn chỉnh, đoán từ sẽ là đáp án đúng: loại từ gì, nghĩa có thể..

Bước 3: Đọc những câu chưa hoàn chỉnh, có gắng đoán từ, dự đoán câu trả lời.

Bước 4: Tìm kiếm từ đồng nghĩa, cụm từ viết lại câu tương ứng từ khóa

Bước 5: Bạn Scan để tìm từ khóa sau đó xác định câu trả lời

Bước 6: Sửa lại lỗi chính tả.

Bước 7: Tiếp tục làm câu khác.

Bạn hãy thử làm ví dụ sau theo các bước trên:

European Settlement of Australia

European settlement of Australia began in 1788 when a British penal colony was established on the east coast. From this starting point Australia grew rapidly and continually, expanding across the entire continent.

A number of reasons contributed to Britain's decision to colonise Australia. The most important factor was Britain's need to relieve its overcrowded prisons. Several violent incidents at overcrowded prisons convinced the British government of the need to separate unruly elements from the rest of the prison populace.

Additionally, Australia was of strategic importance to Britain, and it provided a base for the Royal Navy in the eastern sea. Also, Australia could be used as an entry point to the economic opportunities of the surrounding region. All these points figured in the decision by Lord Sydney, secretary of state of home affairs, to authorise the colonisation.

To this affect, on May 13, 1787, Captain Arthur Phillip, commanding eleven ships full of convicts, left Britain for Australia. He successfully landed a full fleet at Botany Bay on January 18, 1788. However, they left the bay eight days later because of its openness and poor soil, and settled instead at Port Jackson, a few kilometres north. The ships landed 1,373 people, including 732 convicts, and the settlement became Sydney. Australia Day is now celebrated on 26 January each year, to commemorate this first fleet landing.

Questions 1-5

Complete the following statements using NO MORE THAN THREE WORDS.

(put your choice into the gaps - use small letters and don't put any spaces after your last word)

1. Australia was originally founded as a ….

2. The major consideration in colonizing Australia was Britain’s ….

3. It was thought that …… could be gained in that part of the world due to the access provided via Australia.

4. Lord Sydney took every factor into account when he gave official permission for the ….. of Australia.

5. Botany Bay was abandoned by the settlers due to the lack of cover and….

 

Bạn hãy chú ý các từ đồng nghĩa:

IELTS Reading - Dạng câu hỏi từ đồng nghĩa

Đáp án:

1. british penal colony

2. overcrowded prisons

3. economic opportunities

4. colonisation

5. poor soil

Bạn có thể luyện tập thêm: LUYỆN TẬP

 

10. Completing diagrams – Hoàn thành biểu đồ

a. Completing diagrams là gì?

Đây là dạng bài rất phổ biến trong IELTS Reading. Bạn sẽ được cho một biểu đồ tương ứng với đoạn văn và cần điền các từ, thông tin được cho trong đoạn văn vào biểu đồ đó.

b. Format câu hỏi

Câu hỏi IELTS Reading dạng này sẽ có 3 loại biểu đồ: thể hiện quá trình phát triển của một hiện tượng thiên nhiên, bản vẽ kỹ thuật hay biểu đồ thiết kế hoặc một kế hoạch.

Biểu đồ thể hiện quá trình phát triển của một hiện tượng thiên nhiên:dạng bài compreting secntense

Hoặc bản vẽ kĩ thuật:

dạng bài compreting secntense

 

c. Những vấn đề thường gặp phải

  • Khi làm bài, các bạn quá tập trung vào biểu đồ và cố gắng hiểu hết biểu đồ được cho. Nên những biểu đồ không quen thuộc có khiến làm bạn lo lắng. Nhưng đừng quá chú trọng bởi bài thi không đánh giá kiến thức về kĩ thuật của bạn mà đang đánh giá kĩ năng đọc hiểu của bạn. Do đó, bạn cần hiểu ý chính, mối quan hệ của biểu đồ và bài đọc là được.
  • Không xác định được đoạn văn có câu trả lời mà đi đọc toàn bài, mất thời gian không cần thiết.

d. Tips làm bài hay

  • Bạn đọc kỹ hướng dẫn với số lượng từ cần điển. Nếu có yêu cầu là “one or two words” có nghĩa là nếu bạn điền nhiều hơn đến 3 từ thì bạn sẽ mất điểm. Lưu ý: từ “state-of-the-art” là 1 từ.
  • Đoán và xác định loại từ cần điền (noun, verb, adjective, adverb) vào khu vực trống
  • Lưu ý, dạng bài này câu hỏi, câu trả lời không theo trật tự của đoạn văn.
  • Nên chọn làm câu dễ trước, để câu khó sau quay lại làm tiếp
  • Hãy cố đoán trước câu trả lời khi đọc câu hỏi rồi đọc bài văn.

e. Các bước làm bài

Bước 1: Đọc hướng dẫn, note số lượng từ được phép ghi.

Bước 2: Nghiên cứu biểu đồ và cố gắng hiểu ý chính. Lướt qua nhanh.

Bước 3: Gạch chân keywords tìm thấy

Bước 4: Phân tích loại từ cần điền và cố gắng đoán câu trả lời

Bước 5: Scan bài văn và xác định thông tin ở đoạn nào

Bước 6: Đọc kĩ đoạn văn đó để tìm câu trả lời

Bước 7: Check lại lỗi chính tả và hoàn thành.

Example:

 

Label the parts of a leaf on the diagram below. Choose ONE WORD from the Reading Passage for each answer. Write your answers in boxes 1-4 on your answer sheet.

Remember this useful technique: underline new terms as you read. In this example, we've underlined all the new terms for you.

Leaves' structure

Plants play a very important role in our surroundings. Trees provide us with fresh air, shade in summers, food, and other benefits without which we cannot even think of living.

One of the most principal organs of a tree is a leaf. The leaves are the organs for photosynthesis - a process when carbon dioxide is turned into oxygen. The structures of leaves are adapted for efficient photosynthesis.

Most leaves are broad and so have a large surface area allowing them to absorb more light. Also, they are thin, which means a short distance for carbon dioxide to diffuse in and oxygen to diffuse out easily. The blade is the broad, flat part of the leaf. Photosynthesis occurs in the blade, which has many green food-making cells.

If you look closer at leaves, you will notice networks of thin threads. Those networks are called veins: they support the structure of the leaf and transport substances to and from the cells in the leaf. The main vein of a leaf, running down the centre of the leaf, is called midrib.

The area of some plants that connects the plant's stem and leaf is called the petiole. The petiole is the pipeline through which the products of photosynthesis are moved from individual leaves to the rest of a plant and through which necessary chemicals and nutrients from other parts of the plant are brought to individual leave.

Now it's time to label the diagram:

 dạng bài compreting secntense

 

 

1-…, 2-…, 3-…, 4-…..

Check

Các bước phân tích:

Bạn chú ý, mũi tên gần số 1 chỉ vào các sợi nhỏ ở giữa lá. Sau khi bạn nhìn vào các từ được gạch chân, bạn sẽ thấy những gì viết trong đoạn thứ tư:

“ If you look closer at leaves, you will notice networks of thin threads. Those networks are called veins

Do đó: câu trả lời đúng là: veins or vein.

Mũi tên thứ hai chỉ vào một đường gân lớn ở trung tâm của chiếc lá. Câu cuối cùng của đoạn thứ tư nói: The main vein of a leaf, running down the centre of the leaf, is called midrib.

Vì vậy, câu trả lời đúng là: midrib.

Phần số 3 chụp phần chính của chiếc lá. Đoạn thứ ba cho chúng ta biết rằng “The blade is the broad, flat part of the leaf.”

Như vậy, câu trả lời đúng là blade.

Ở câu hỏi 4: bạn thấy đó là phần của chiếc lá nối thân cây. Bạn tìm thấy: “The area of some plants that connects the plant's stem and leaf is called the petiole.”

Vậy đáp án là petiole.

Bạn có thể tham khảo thêm: LUYỆN TẬP

 

III. TÀI LIỆU HỌC IELTS READING THEO CẤP ĐỘ

Trên đây là 10 dạng bài phổ biến trong bài thi IELTS mà các bạn tham khảo, áp dụng chiến thuật, cách làm bài trong quá trình ôn thi và luyện đề. Dưới đây, IELTS Fighter chia sẻ thêm với bạn những tài liệu Reading IELTS hay theo từng cấp độ, giúp bạn lựa chọn ôn luyện phù hợp nhé.

1. Tài liệu cho Beginer

Với các bạn mới bắt đầu học IELTS thì với Reading, các bạn hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu cấu trúc bài thi, các dạng bài thật kỹ trước khi bước vào ôn luyện, áp dụng các phương pháp làm bài như trên. Đồng thời, bạn học từ vựng + ngữ pháp cho chắc đã rồi mới có thể đọc được bài đọc dài nhé.

Trước tiên, các tài liệu từ vựng và ngữ pháp bạn có thể tham khảo là tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh cơ bản. Với ngữ pháp, bạn có thể học theo tài liệu bằng tiếng Việt là Ebook ngữ pháp mà IELTS Fighter giới thiệu. Những cuốn này, IELTS Fighter đều giới thiệu trong các bài từ vựng và ngữ pháp, các bạn tham khả thêm:

  • Ebook ngữ pháp cho người mất gốc: Sách cung cấp cho bạn những kiến thức ngữ pháp cơ bản nhất để bắt đầu luyện tập. Tài liệu viết bằng tiếng Việt nên dễ nhớ.

Link tải: BẤM VÀO ĐÂY

  • Grammar for IELTS: Cuốn này của Cambridge nên các bạn yên tâm lựa chọn học tập. Sách cung cấp nhiều ngữ pháp theo 24 chủ điểm quan trọng trong bài thi IELTS để các bạn ôn luyện.

Link tải: TẠI ĐÂY

Grammar for IELTS

 

  • IELTS Vocabulay – Tất tần tật về từ vựng, học từ vựng hiệu quả: Bài viết này cung cấp cho bạn cách học và đầy đủ từ vựng dành cho mỗi band điểm để học nhé!

Xem ngay: TẠI ĐÂY.

Và để chuẩn bị, tìm hiểu về IELTS Reading, các bạn hãy bắt đầu với cuốn Reading Strategies for the IELTS Test PDF. Cuốn sách cung cấp cho các bạn đầy đủ những dạng về IELTS Reading, làm quen và bắt đầu tự luyện. Tuy nhiên, với trình độ mất gốc hay 0-1 IELTS thì bạn sẽ khó đọc và hiểu được, bạn chỉ thực hiện tham khảo dạng đề cho biết thôi.

Để tăng vốn từ và hiểu ngữ pháp, bạn bắt đầu tham khảo các bài đọc trên tạp chí, báo nước ngoài. Họ cung cấp nhiều tin tức, có từ vựng đa dạng cũng như cấu trúc ấn tượng nhé.

2. Tài liệu IELTS Reading band 3.0 -4.0

- Reading Strategies for the IELTS Test PDF

Đây là cuốn sách hay dành cho các bạn khi luyện IELTS làm quen như đã nói ở trên đồng thời dùng luyện tập dần dần. Lúc này, bạn đã có một ít vốn từ và ngữ pháp để bắt đầu hiểu được bài đọc.

Sách có gì?

  • Sách đã được dịch sang tiếng Việt với phân tích rõ ràng nên nếu vốn từ kém thì bạn vẫn có thể đọc hiểu được cách làm bài.
  • Sách chia thành bao gồm: Matching Heading, Close (Completions), Multiple Choice, Summarizing (tóm tắt bài đọc), Yes/No/NotGiven, kỹ năng Scanning for Answer, Intergrated Exercises (12 bài tập tổng hợp), Practice Test (7 bài Test) và cuối cùng là phần Answer key để các bạn check đáp án và kiểm tra xem mình đúng bao nhiêu.
  • Với đầy đủ hướng dẫn cách làm bài, phân tích và test làm bài, bạn được cung cấp nhiều mẹo học, cách làm bài thi theo từng dạng rất hay nhé

Cuốn sách này rất hợp với người mới bắt đầu và band 3.0 để học dần, nâng cao trình độ.

Reading Strategies for the IELTS Test PDF

  • Get Ready for IELTS Reading

Cũng là một cuốn sách hay mà nhiều người học chọn lựa sử dụng khi bắt đầu ôn luyện IELTS, Get ready là cuốn bắt đầu để bạn tìm hiểu và học về IELTS hiệu quả.

Cuốn sách có gì?

Sách cung cấp cho bạn cấu trúc bài thi Reading tương tự như cuốn Strategie ở trên. Bạn sẽ được giới thiệu các dạng bài và cách làm nâng điểm với cuốn sách này.

Cụ thể:

  • Sách gồm 12 bài học được hướng dẫn chi tiết với bài học, hình minh họa để bạn có thể hiểu hơn về phần thi IELTS Reading. Các phần đều được phân tích kỹ. Cuốn sách này tương tự cuốn trên đều dễ hiểu cho người mới bắt đầu.
  • Hướng dẫn cách làm bài, những mẹo nhỏ nhưng hiệu quả để bạn áp dụng cho bài thi.
  • Bài review và test cuối sách sẽ giúp bạn ôn lại kiến thức và thực hành làm bài như đề thi thật, có đáp án để check nhé. Những từ vựng đa dạng cũng giúp bạn học tốt hơn.

Get Ready for IELTS Reading

3. Tài liệu IELTS Reading band 4.5-5.0

Với trình độ band 4.5 trở lên thì bạn sẽ có được một nền kiến thức cơ bản rồi nên cuốn Collins for IELTS Reading sẽ là nguồn tài liệu tốt dành cho bạn. Cuốn sách này cùng bộ với trọn bộ Colins for IELTS, rất hay nhé.

Sách có gì?

  • Sách cung cấp cho bạn 12 bài học theo chủ đề quen thuộc thường gặp trong IELTS như: Family, Health, Education, Technology, Holidays... Các bài đọc theo chủ đề này rất quan trọng giúp bạn hệ thống từ vựng, ngữ pháp và làm bài theo từng dạng, theo topic hiệu quả hơn.
  • Mỗi bài học sẽ có bài đọc mẫu, từ vựng, ví dụ và bài tập thực hành để bạn ôn luyện luôn. Các dạng bài này cũng đều được hướng dẫn, cung cấp mẹo để làm hiệu quả hơn.
  • Sau bài học là phần cuối với keys answer cho các bạn check đáp án.

Collins Reading for IELTS

IELTS Reading Tests By Sam McCarter & Judith Ash (Ebook)

Ngoài cuốn Reading từ Colins thì bạn nên bắt đầu luyện nhiều đề hơn. Vì thế, IELTS Reading Tests By Sam McCarter & Judith Ash (Ebook) sẽ hợp với band điểm này.

Sách cung cấp cho bạn:

  • 10 bài test giống đề thi thật với từng dạng bài khác nhau để các bạn luyện tập theo kỹ năng đã học được. Mỗi bài test có 3 đoạn văn, theo nhiều chủ đề nên bạn được cọ sát nhiều hơn.
  • Bộ đề này có đáp án ở phía sau để bạn check nhé.

Hãy đặt thời gian và thử luyện đề sau đó kiểm tra năng lực của mình đã tiến bộ hay chưa mỗi ngày nhé!

IELTS Reading Tests By Sam McCarter & Judith Ash

4. Sách IELTS Reading band 6.0 -7.0

Với band 6.0, trình đọc và kỹ năng của bạn cũng tăng dần lên nhiều rồi. Các bạn bắt đầu hành trình nâng cao kiến thức của mình. IELTS Fighter giới thiệu cho bạn hai cuốn IELTS Reading book hay để luyện.

Improve your IELTS Reading

Ngay từ tựa đề, bạn đã có thể thấy được mục đích của cuốn sách này là giúp bạn nâng cao kỹ năng của bản thân. Sách được viết bởi Sam McCarter.

Sách cung cấp:

  • 10 bài học chia theo 10 topics khác nhau và thường hay xuất hiện trong IELTS như: Change and consequences, The importance of the past, Machines, cycles, processes, Education, Nature, Helth...Các bạn sẽ được giải thích các kỹ năng làm bài cùng với ví dụ phân tích rõ ràng để áp dụng cho bài thi của mình.
  • Phía sau bài học là bài test để kiểm tra lại kiến thức
  • Phía cuối sách là keys giải đề, giúp bạn check được đáp án.

Cuốn sách này thực sự không quá khó mà cung cấp nhiều từ vựng hay nên nếu đang band 5.0 thì các bạn cũng có thể tham khảo.

Link tải: BẤM VÀO ĐÂY

Improve for IELTS Reading

15 Days Practice for IELTS reading

Cuốn sách này là sách luyện và chuẩn bị cho kỳ thi. Bạn được học theo phương pháp có kế hoạch trong 15 ngày trước khi đi thi.

Sách có gì?

  • Sách cung cấp cho bạn 15 bài học phân chia theo dạng bài và topic để bạn luyện trong 15 ngày.
  • Các bài học được phân tích tỉ mỉ, cộng thêm những mẹo hay để làm bài thi. Các bài test sát đề thi thật để thực hành hiệu quả.
  • Cuối sách cũng có keys để bạn check lại nhé.
  • Học theo hành trình 15 ngày này, bạn sẽ củng cố lại nhiều kiến thức, chuẩn bị cho bài thi của mình tốt hơn.

15 dáy for IELTS Reading

IELTS Reading Recent Actual Test Vol 1, 2, 3, 4, 5

Đây là bộ luyện đề với những đề thường gặp trong bài thi IELTS. Hiện sách có 5 cuốn, mỗi cuốn có 6 bài test thật nên bạn có được 30 đề thi để luyện nhé! Các bài thi sát đề thi thật nên bạn có thể đặt thời gian để tự luyện.

IELTS Reading Recent Actual Test Vol 1, 2, 3, 4, 5

IELTS Advantage - Reading Skills

Cuốn sách này phù hợp để các bạn band 6.0 từ từ nâng cao trình độ của bản thân. Cuốn sách rất hay giúp bạn nâng trình IELTS Reading.

Sách cung cấp:

  • 10 Unit bài học với các chủ đề như: Energy, Health, wealth, hapiness, Communication, Work, Money, Netwworks, Sport…Các topic đều được phân tích tỉ mỉ theo từng dạng bài thi hay xuất hiện trong kỳ thi IELTS.
  • Bạn được giới thiệu ví dụ, cách làm bài, phân tích từ vựng nâng cao cũng như cấu trúc hay giúp bạn tăng vốn hiểu biết về bài đọc
  • Những bài test và đáp án cuối sách giúp bạn check lại điểm số của mình.

IELTS Advantage - Reading Skills

Bên cạnh nguồn sách riêng dành cho IELTS Reading, các bạn có thể chọn thêm những cuốn sách cung cấp kiến thức theo 4 kỹ năng chung như Direct to IELTS, A book for IELTS…và bộ Cambridge Practice for IELTS, IELTS Test Plus …để luyện đề nữa nhé.

IV.MỞ RỘNG

1. Nguồn luyện đọc hay

Bên cạnh sách, tài liệu, các bạn nên tham khảo các nguồn luyện đọc hay để ôn luyện hàng ngày. Bằng cách đọc tin tức, bạn sẽ có nguồn tư liệu nâng cao kỹ năng của bản thân hàng ngày.

Dưới đây là 10 website luyện đọc hay nên vào thường xuyên:

  • http://learnenglish.britishcouncil.org/en/
  • http://www.short-stories.co.uk/
  • http://www.usingenglish.com/comprehension/
  • http://www.breakingnewsenglish.com/
  • http://www.imsdb.com/
  • http://www.esldesk.com/reading/esl-reader
  • http://www.bbc.co.uk/bitesize/ks2/english/reading/
  • http://www.englishclub.com/reading/index.htm
  • http://www.mightybook.com/story_books.html
  • http://reading.ecb.org/student/index.html

Xem thêm review về các trang web này: TẠI ĐÂY

 

Và một số trang báo sát đề thi thật khác:

  • http://scitechdaily.com/
  • http://www.howstuffworks.com/
  • http://earthobservatory.nasa.gov/
  • http://www.enature.com/home/
  • http://www.biography.com/

 

2. Nguồn từ điển tra từ vựng

Trong IELTS Reading, bạn sẽ bắt gặp nhiều từ vựng, collocation hay các cấu trúc mơi do đó các bạn cần phải có từ điển để tra từ. Nguồn từ điển dưới đây sẽ giúp bạn.

Cambridge Dictionary [https://dictionary.cambridge.org/]

Đây là nguồn từ điển uy tín dành cho các bạn tham khảo từ vựng. Bạn có thể tìm thấy nguồn dịch Anh - Anh, Anh - Việt, Anh - Mỹ để tham khảo nhé.

Ozdic.com [http://www.ozdic.com/]

Đây là nguồn từ vựng và collocation cho bạn tham khảo nhé. Từ điển này miễn phí đồng thời cung cấp nhiều từ, ví dụ, collocation liên kết rất hay.

Cách dùng từ điển này:

Collins.com [https://www.collinsdictionary.com/]

Từ Collins, tương tự với nguồn từ điển cambridge, bạn sẽ được cung cấp nhiều từ vựng rất hay và ví dụ theo các accent khác nhau.

Trên đây là tổng hợp phương pháp làm bài và các kinh nghiệm, tài liệu học IELTS Reading hiệu quả. Chúc các bạn học tốt và đạt điểm cao nhé!

Nguồn tham khảo: 

http://ielts-up.com
www.ieltsadvantage.com
www.ieltsbuddy.com

Link tải PDF: TẠI ĐÂY

Bài viết tổng hợp kiến thức và ví dụ chi tiết thực hiện bởi IELTS Fighter. Vui lòng ghi rõ nguồn tham khảo như trên, nguồn tổng hợp là IELTS Fighter khi chia sẻ nhé.


Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ