Cùng IELTS Fighter tìm hiểu những từ vựng hay gặp chủ đề Business trong Reading và luyện tập, áp dụng kỹ năng làm bài theo các hạng mục dưới đây nhé.

Vocabulary topic Business

English

Phonetic

Vietnamese

Human resources (phrase)

/ˌhjuːmən rɪˈsɔːsɪz/

 

Capability (n)

/ˌkeɪpəˈbɪləti/

 

Competitor (n)

/ˌkeɪpəˈbɪləti/

 

Competitive advantage (phrase)

/kəmˈpetətɪv ədˈvæntɪdʒ/

 

Managerial (adj)

/ˌmænəˈdʒɪriəl/

 

Employee turnover rate (phrase)

/ɪmˈplɔɪiː ˈtɜːrnəʊvər reɪt/

 

Benefits (n)

/ˈbenɪfɪts/

 

Compensation (n)

/ˌkɒmpenˈseɪʃn/

 

Recognition (n)

/ˌrekəɡˈnɪʃn/

 

Performance (n)

/pərˈfɔːrməns/

 

 

Exercise 1. Match the following words with their synonyms

  • Recognition
  • Disapproval
  • Acknowledgment
  • Rejection
  • Encourage
  • Compensation
  • Salary
  • Money
  • Loan
  1. Well-being
  • Competitor
  • Rival
  • Winner
  • Loser
  1. Ally
  • Benefit
  • Handicap
  • Misfortune
  • Unlucky
  1. Perk
  • Performance
  • Health
  • Neglect
  • Conduct
  1. Income

Exercise 2. Match the words with the correct definitions

1. Employee turnover rate

a. how well a person, machine, etc. does a piece of work or an activity

2. Performance

b. people, when considered as an asset that is or can be employed and that is useful to a company, organization, etc.

3. Competitive advantage

c. an advantage such as medical insurance, life insurance, and sick pay, that employees receive from their employer in addition to money.

4. Human resource

d. the number or percentage of workers who leave an organization and are replaced by new employees.

5. Benefit 

e. attribute that enables a company to outperform its competitors.

Grammar luyện tập

Noun clause

Noun clause: là một mệnh đề phụ thuộc (dependent clause), đóng vai trò như một danh từ ở trong câu

- Có thể đóng vai trò chủ ngữ:

What Alicia said made her friends cry.

- Có thể đóng vai trò tân ngữ

They now understand that you should not cheat on a test

- Có thể bổ nghĩa cho chủ ngữ

Harry's crowning achievement at school was when he became class president

Tại sao nên sử dụng Noun clause?

Noun clause có thể giúp bạn đưa thêm thông tin vào chủ ngữ, tân ngữ trong các câu văn của mình, làm cho chúng trở nên chi tiết hơn, đầy đủ hơn và sâu sắc hơn. Đây cũng là một cấu trúc ngữ pháp học thuật được đánh giá cao trong các bài văn nghị luận xã hội của Writing Task 2.

(Xem chi tiết về Noun Clause (Mệnh đề danh từ) trong IELTS)

Exercise 3. Identify the noun clauses in the following sentences and states their functions in each sentence

1. I love what you wore to prom last night.

2. The fact that he cheated on her broke her heart.

3. What you said about her behind her back was not cool.

4. He always says that he wants to go abroad.

5. The most memorable moment I had in high school was when I confessed to my crush.

Exercise 4. Choose the appropriate conjunction for the following noun clauses

1. Michael's excuse for his tardiness was …………………………… he had forgotten to set his alarm.

2. I'm afraid …………………………… we don't carry that boba tea flavor any longer.

3…………………………… is responsible for this mess needs to clean it up

4…………………………… kids should attend extra classes after school is a controversial topic

5…………………………… a person treats service workers speaks volume about one’s character

Exam Focus

Matching People

Matching People là một trong 3 dạng bài Matching phổ biến trong IELTS Reading. Đây là một dạng bài khá khó nhằn và có thể mất rất nhiều thời gian của chúng ta nếu không sử dụng quỹ thời gian một cách hợp lý. Để tìm được đáp án trong thời gian ngắn nhất, chúng ta nên làm các bước sau:

Scan xác định vị trí các tên người trong bài đọc

Đọc hiểu và xác định ý kiến của người đó

Đối chiếu với các câu hỏi

Chọn đáp án nếu có câu hỏi khớp với ý kiến của người đó

Áp dụng chiến thuật với câu hỏi sau:

Match each statement with the correct researcher, A-F.

Write the correct letter, A-B, in boxes 27-31 on your answer sheet.

NB   You may use any letter more than once.

27. Hotel managers need to know what would encourage good staff to remain.

28. The actions of managers may make staff feel they shouldn’t move to a different employer.

29. Little is done in the hospitality industry to help workers improve their skills.

30. Staff are less likely to change jobs if cooperation is encouraged.

31. Dissatisfaction with pay is not the only reason why hospitality workers change jobs.

List of Researchers

A. Pfeffer

B. Lucas

Step 1. Scan xác định vị trí tên người đầu tiên trong bài (Pfeffer)

Step 2. Đọc hiểu và xác định ý kiến của người đầu tiên

“Pfeffer (1994) emphasizes that in order to succeed in a global business environment, organizations must make an investment in Human Resource Management (HRM) to allow them to acquire employees who possess better skills and capabilities than their competitors”

Dịch: Pfeffer (1994) nhấn mạnh rằng để thành công trong môi trường làm việc quốc tế, các tổ chực cần đầu tư vào quản lý nhân sự để cho phép họ chiêu nạp được các nhân viên sở hữu kĩ năng tốt và khả năng tốt so với các công ty cạnh tranh.”

Step 3. Đối chiếu với các câu hỏi

  1. Hotel managers need to know what would encourage good staff to remain.

“Quản lý của các khách sạn cần biết điều gì khuyến khích nhân viên ở lại”

  1. The actions of managers may make staff feel they shouldn’t move to a different employer.

“Hành động của những người quản lý có thể làm cho nhân viên cảm thấy họ không nên chuyển đến một công ty khác.”

  1. Little is done in the hospitality industry to help workers improve their skills.

“Rất ít việc được làm trong ngành Khách sạn – Nhà hàng để giúp nhân viên cải thiện các kĩ năng của họ.”

  1. Staff are less likely to change jobs if cooperation is encouraged.

“Nhân viên sẽ ít đổi công việc hơn nếu sự hợp tác được khuyến khích.”

  1. Dissatisfaction with pay is not the only reason why hospitality workers change jobs.

“Không thoả mãn với mức lương là lý do dy nhất tại sao nhiều nhân viên trong ngành Du lịch – Khách sạn đổi việc.”

Step 4. Chọn đáp án nếu có câu hỏi khớp với ý kiến của người đầu tiên (Ý kiến của Pfeffer không khớp với bất cứ câu hỏi nào)

Chuyển sang tên người thứ 2 

Step 1. Scan xác định vị trí tên người thứ 2 (Lucas)

Step 2. Đọc hiểu và xác định ý kiến của người đó

“Despite this recognition of the importance of employee development, the hospitality industry has historically been dominated by underdeveloped HR practices (Lucas, 2002).”

Dịch: Dù nhận biết được về tầm quan trọng của việc phát triển nhân viên, ngành Du lịch – Khách sạn từ trước tới nay vẫn bị thống trị bởi các phương pháp nhân sự kém phát triển (Lucas, 2002).

Step 3. Đối chiếu với các câu hỏi

Step 4. Chọn đáp án nếu có câu hỏi khớp với ý kiến của người thứ 2 

29. Little is done in the hospitality industry to help workers improve their skills.

“Rất ít việc được làm trong ngành Khách sạn – Nhà hàng để giúp nhân viên cải thiện các kĩ năng của họ.”

Giải thích: “Rất ít việc” (little is done”) sát nghĩa với “các phương pháp nhân sự kém phát triển” (underdeveloped)