Một hoạt động luyện nghe đem lại hiệu quả mà những bạn level cao hay áp dụng là Intensive Listening - Nghe chuyên sâu. Cùng tìm hiểu thêm về kỹ thuật này để thử áp dụng nhé.

Khái niệm Intensive Listening

Hiểu một cách đơn giản, đây là hoạt động luyện nghe CHUYÊN SÂU, đòi hỏi người nghe phải nắm bắt được gần như đầy đủ mọi thông tin trong một đoạn ghi âm ngắn, thường chỉ kéo dài khoảng 5 phút.

Trong thực tế bài thi, Intensive Listening chính là những đoạn nghe thường gặp trong IELTS Listening Part 2 và Part 3.

Do dạng bài này đòi hỏi mức độ tập trung rất cao, và cũng như định nghĩa của Intensive Listening như trên, trong IELTS Listening Part 2 và Part 3, mỗi Part gồm 10 câu hỏi nhưng nhất định phải được chia thành 2 lần nghe, mỗi lần từ 4 – 6 câu.

Mục đích

Đây là hoạt động nghe – hiểu ở mức độ rất cao, yêu cầu thí sinh phải nắm được các thông tin cả khái quát lẫn chi tiết, phân biệt được các thông tin đúng và sai, và thậm chí là tránh các đáp án lừa mà đề bài đưa ra.

Ngoài ra, rèn luyện Intensive Listening còn giúp người học tăng khả năng tư duy logic và tốc độ xử lý thông tin.

Cách luyện tập Intensive Listening

Xử lý đề bài trước khi nghe

Nhiều người cho rằng đây là bước quan trọng nhất, có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của Listening Part 2 và Part 3. Do bản chất nghe – hiểu chuyên sâu của Intensive Listening, đề bài đưa ra và bắt buộc thí sinh phải đọc hiểu và phân tích rất nhiều dữ liệu trong các câu hỏi và đáp án, từ đó phát hiện ra những hướng paraphrase trong đoạn file nghe. Đó là còn chưa kể đến một số khái niệm trừu tượng hay từ vựng chuyên ngành có thể xuất hiện trong đề bài.

Chúng ta hãy cùng phân tích đề bài sau: 

Intensive listening - luyện nghe chuyên sâu

Thí sinh có khoảng 30 giây để ĐỌC HIỂU các nội dung câu hỏi và các đáp án dưới đây trước khi nghe. Nếu thí sinh không làm được thao tác ĐỌC HIỂU này, cơ hội để NGHE HIỂU và chọn đáp án đúng gần như bằng không.

Câu 21: Theo lời của nhân vật Luke, do vậy ta cần tập trung nhiều hơn vào thông tin do giọng nam cung cấp.

Luke read that … => đáp án đúng là một thông tin mà bạn đó đã đọc được (trong sách, báo, trên mạng) chứ không phải thông tin mà bạn ấy vốn đã biết (knew) hoặc nghĩ (thought) từ trước đó

Câu 22: Cả Luke và Susie đều đồng ý => ta cần nghe thông tin từ cả 2 người, tìm ra điểm mà cả 2 bạn đều đồng ý

Câu 23: Susie says => ta cần nghe thông tin chủ yếu từ Susie

Câu 24: Cả Luke và Susie đều gặp khó khan với việc gì, ta cần nghe thông tin từ cả 2 người

Ngoài ra, các từ khóa trong bài như

Cope with, confused, due to chance, controversial, faulty, research methodology, statistical analysis, action plan, self-assessment đều là những từ vựng có khả năng cao sẽ được paraphrase trong bài. Thí sinh cần phải biết trước nghĩa, hiểu ngữ cảnh sử dụng, và biết cả 1 số cách paraphrase của các từ vựng này

Note Taking khi nghe

Trong quá trình nghe, thí sinh cần duy trì mức độ tập trung rất cao vào các câu hỏi và từ khóa trong đề bài và ghi chép các từ vựng/ cụm từ paraphrase của các từ khóa đó mà thí sinh nghe được.

Intensive Listening - luyện nghe chuyên sâu

Ví dụ:

Câu 21: “Luke read that” là 1 từ khóa quan trọng trong câu hỏi. Các cụm từ/ từ khóa paraphrase của nó trong bài nghe là “I’ve just read an article … what it said was that …”

Một số từ khóa tiếp theo mà thi sinh có thể nghe dc là “if … remembered everything => mixed up … what happened”. Ở đây, ta thấy “mixed up” chính là paraphrased “confused”, còn “if”“otherwise” đều là những từ nối đặc trưng của câu điều kiện. 2 câu văn trong bài nghe và trong câu hỏi có thể được diễn giải đầy đủ như sau:

Trong file nghe: “Nếu chúng ta nhớ “remembered” hết mọi thứ, chúng ta sẽ bị rối loạn “mixed up” về chuyện gì thực sự đã xảy ra “what actually happened” và chuyện gì chỉ là mơ “what we dreamed””

Trong đề bài và đáp án B: “Một lí do “One reason” chúng ta quên “forget” các giấc mơ là NẾU KHÔNG QUÊN “otherwise”, ta sẽ bị rối loạn “confused” không biết chuyện gì là thật “what is real”.

Như vậy, đáp án B là chính xác. Qua ví dụ này, ta thấy việc paraphrase trong bài IELTS Listening Part 3 là rất phức tạp với sự tham gia của các từ đồng nghĩa (mixed up = confused), từ trái nghĩa (remember >< forget), và cả tư duy logic (if >< otherwise).

Loại trừ đáp án sai

Đi kèm với Note taking để tìm ra các thông tin và các cụm từ paraphrase cho đáp án đúng, thí sinh còn phải đồng thời take notes các thông tin liên quan đến cả các đáp án sai, từ đó hiểu rõ lý do tại sao đáp án đó lại sai và tránh được bẫycủa đề bài

Trong câu ví dụ 21, đáp án A chính là BẪY của đề bài.

Câu văn cuối cùng mà thí sinh nghe được là “… we didn’t have room in our memories for all that stuff” – “Không có đủ không gian/ chỗ để lưu trữ những thông tin đó”.

Đây chính là gợi ý để thí sinh chọn đáp án sai là A “our memories cannot cope with too much information” – “Bộ nhớ không thể xoay xở với quá nhiều thông tin”; quá nhiều – không đủ chỗ cũng là một cách paraphrase rất chính xác và hoàn toàn phù hợp với tư duy.

Nhưng, căn cứ để LOẠI TRỪ đáp án A chính là một key word quan trọng xuất hiện trước đó “I’d always assumed that” – trước giờ tôi vẫn cứ tin rằng … Đây là điều mà trước giờ Luke vẫn cứ nghĩ, vẫn cứ cho là như vậy, không phải là thông tin mà Luke đọc được trong bài báo gần đây “Luke read that”

Như vậy, để có thể nắm bắt được hết các thông tin như trên, chọn đúng đáp án và loại trừ đáp án sai, Intensive Listening – Nghe Hiểu chuyên sâu chính là đòi hỏi của đề thi dành cho thí sinh. Và để rèn luyện khả năng Intensive Listening – Nghe Hiểu chuyên sâu, luyện tập Xử lý đề bài (đọc hiểu) trước khi nghe và Note taking trong khi nghe chính là hai kỹ năng căn bản nhất.

Các bạn đã hiểu rõ hơn về phương pháp nghe chuyên sâu rồi đúng không. Hãy thử áp dụng và lưu ý các điểm trên để luyện hoạt động này hiệu quả nhé.

Chúc các bạn luyện tập tốt.