Nội dung

1. Câu khẳng định Ký hiệu: V3 (Là quá khứ phân từ của động từ. Ví dụ: động từ “go” có quá khứ phân từ hay V3 là “gone”) Công thức: S + have/ has + V3 He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3 I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3 Ví dụ:

  • It has been 2 months since I first met him. (Đã 2 tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.)

2. Câu phủ định Công thức: S + have/ has not + V3 He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + not + V3 I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + not + V3 Lưu ý has not = hasn’t have not = haven’t Ví dụ

  • She has not prepared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy vẫn chưa chuẩn bị cho bữa tối)

3. Câu nghi vấn Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No) Công thức Q: Have/ has + S + V3? A: Yes, S + have/has + V3. No, S + haven’t/hasn’t + V3. Ví dụ

  • Q: Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

A: Yes, I have/ No, I haven’t.

  • Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

A:Yes, she has./ No, she hasn’t. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh- Công thức Wh- + have/ has + S + V3? Ví dụ

  • What have you done with these ingredients? (Bạn đã làm gì với những nguyên liệu này?)

Cùng học nha.