Unit 5 - Thì Quá khứ Tiếp diễn - PAST CONTINUOUS
Nội dung
1. Công thức
- Khẳng định: S + was/were + V-ing
Ví dụ: She was having breakfast.
- Phủ định: S + was/were not + V-ing
Ví dụ: They were not playing soccer.
- Nghi vấn: Was/ Were + S + V-ing?
(Từ để hỏi) was/were + S + V-ing? Ví dụ: Was he making a cake? What were you doing yesterday?
2. Dấu hiệu nhận biết
Thì quá khứ tiếp diễn thường sử dụng các từ While, when, as, at ..hour/minute/second, last night, ...
3. Cách sử dụng
Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để
- Diễn tả hành động thực hiện ở thời điểm nói xác định trong quá khứ. Chú ý phải có thời điểm xác định mới dùng thì này nhé.
Ví dụ: I am playing game at 9.am last day.
- Diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào, chen ngang.
Ví dụ: When he was playing game, his mother came home
4. Cách sử dụng trong bài thi IELTS
- Mô tả một hành động nào đó đang diễn ra và bị chen ngang bởi một hành động khác. Với cách dùng này, chúng ta luôn phải kết hợp với thì Quá khứ đơn, trong đó thì Quá khứ tiếp diễn dùng cho hành động đang diễn ra thì bị chen ngang, còn thì Quá khứ đơn dùng cho hành động chen ngang.
Và cùng xem tiếp video nhé!
Bình luận