×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Trợ động từ (Auxiliary verbs) và bài tập có đáp án chi tiết

Tags:     

Trợ động từ (Auxiliary verbs) được coi là những dạng từ vô cùng hay gặp trong Tiếng Anh, kể cả trong kĩ năng nói hoặc viết. Tuy nhiên rất nhiều bạn lại dễ nhầm lẫn giữa trợ động từ và động từ khuyết thiếu, gây ra những lỗi sai phổ biến và khiến bạn bị trừ điểm nặng trong bài thi IELTS.

Vậy thì hãy cũng tìm hiểu kĩ hơn về trợ động từ trong bài viết này nhé.

I. ĐỊNH NGHĨA TRỢ ĐỘNG TỪ

Trợ động từ (Auxiliary verbs) là những động từ hỗ trợ động từ chính trong câu để giúp hình thành các câu phủ định, câu nghi vấn, câu bị động và các dạng câu khác.

Ví dụ:

She has been an English teacher for 3 years. (Cô ấy đã làm giáo viên Tiếng Anh trong 3 năm)

=> Trợ động từ to have (has) hỗ trợ động từ tobe để hình thành nên thì hiện tại tiếp diễn.

This essay was created yesterday to meet the deadline. (Bài luận được làm vào ngày hôm qua để kịp hạn nộp)

=> Trợ động từ to be (was) hỗ trợ động từ to create (created) để tạo nên câu bị động.

Chú ý: Bản thân các trợ động từ cũng có thể được sử dụng độc lập như động từ chính. Cùng xem ví dụ sau nhé.

She does her homework everyday. (Cô ấy làm bài tập về nhà mỗi ngày)

Động từ Do ở đây là động từ chính trong câu và đứng độc lập trong câu.

She doesn’t listen to her teacher. (Cô ấy không lắng nghe lời giáo viên)

Động từ Do ở đây là trợ động từ trong câu phủ định, hỗ trợ động từ chính trong câu là “listen”

Bên cạnh đó, bạn cần xem thêm về động từ để hiểu rõ hơn: 

Động từ bất quy tắc và có quy tắc cần chú ý

Danh từ và bài tập có đáp án chi tiết

 

II. QUY TẮC TRỢ ĐỘNG TỪ

1. Cấu thành câu phủ định

Trợ động từ có thể giúp hình thành câu phủ định bằng việc thêm “not” vào ngay sau.

Ví dụ:

I am a fresh graduate. (Tôi là tân cử nhân)

I am not a fresh graduate (Tôi không phải là tân cử nhân)

She will move to Canada next month. (Cô ấy sẽ chuyển đến Canada tháng sau)

She will not move to Canada next month. (Cô ấy sẽ không chuyển đến Canada tháng sau)

2. Cấu thành câu nghi vấn

Trợ động từ có thể giúp hình thành câu nghi vấn bằng việc đảo trợ động từ lên đầu

Ví dụ:

They are tired after the late party yesterday. (Họ mệt mỏi sau bữa tiệc tàn muộn ngày hôm qua)

Are they tired after the late party yesterday? (Họ có mệt mỏi sau bữa tiệc tàn muộn ngày hôm qua không?)

Mr. Smith can lift a heavy box by one hand. (Mr. Smith có thể nâng một chiếc hộp nặng chỉ với một tay)

Can Mr. Smith lift a heavy box by one hand? (Mr. Smith có thể nâng một chiếc hộp nặng chỉ với một tay không?)

3. Cấu thành câu hỏi đuôi

Trợ động từ còn giúp hình thành câu hỏi đuôi bằng việc sử dụng chính trợ động từ đó ở cuối

Ví dụ:

You have been to New York, haven’t you? (Bạn đã từng đến New York, phải không?)

His family will spend the summer vacation here, will they? (Gia đình anh ấy sẽ dành kì nghỉ hè ở đây, phải không?)

4. Cấu thành câu trả lời ngắn

Trợ động từ giúp hình thành câu trả lời ngắn bằng việc sử dụng ngay động từ đó cho câu trả lời.

Ví dụ:

Can you speak 2 languages? (Bạn có thể nói hai thứ tiếng không?)

Yes, I can (Tôi có thể)

No, I can’t (Tôi không thể)

Do you follow her instructions? (Bạn có làm theo hướng dẫn của cô ấy không?)

Yes, I do (Tôi có)

No, I don’t (Tôi không)

III. CÁC TRỢ ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

1. Trợ động từ “tobe”

Tobe làm trợ động từ để cấu thành các thì tiếp diễn và câu bị động

Ví dụ:

I am listening to rock music. (Tôi đang nghe nhạc rock)

Her arm was broken after the car accident. (Cánh tay của cô ấy bị gẫy sau tai nạn ô tô)

Tobe + verb làm trợ động từ để thể hiện sự sắp đặt một dự định trong tương lai.

Ví dụ:

I am here to announce an important news for everyone. (Tôi ở đây để thông báo tin quan trọng đến mọi người)

She is to be married next year. (Cô ấy sẽ cưới vào năm sau)

Tobe to + verb làm trợ động từ để thể hiện mệnh lệnh, nhiệm vụ

Ví dụ:

He is to complete all tasks that he missed. (Cậu bé cần hoàn thành những việc đã bỏ lỡ)

The students are to see the headmaster at 3pm (Học sinh gặp hiệu trưởng vào lúc 3 giờ chiều)

*) Một số thành ngữ với “be”

STT

Thành ngữ

Nghĩa

Ví dụ

1

be able to

có thể làm gì

She is able to lift the heavy box by one hand.

(Cô ấy có thể nâng 1 chiếc hộp nặng bằng một tay)

2

be about to

sắp sửa

The result is about to be announced. 

(Kết quả sắp được thông báo)

3

be apt to

có khiếu về

He is apt to play chess.

(Anh ấy có năng khiếu trong việc chơi cờ)

4

be bound to

có khuynh hướng

The data is about to rise slightly.

(Số liệu có khuynh hướng tăng nhẹ)

5

be certain to

chắc chắn về

She is certain to pass this exam.

(Cô ấy chắc chắn sẽ đỗ bài kiểm tra)

6

be due to

ắt hẳn, nhất định

He is due to buy some gifts on their wedding anniversary.

(Anh ấy chắc hẳn sẽ mua vài món quà vào ngày kỉ niệm cưới của họ)

7

be going to

định sẽ

They are going to learn Korean this summer.

(Họ định sẽ học tiếng hàn vào mùa hè này)

8

be liable to

có khả năng sẽ

My younger sister is liable to miss the bus.

(Em gái tôi có khã năng sẽ nhỡ xe buýt)

9

be sure to

chắc chắn, dứt khoát

She is sure to learn so hard for the coming national examination.

(Cô ấy chắc chắn sẽ học chăm chỉ cho kì thi đại học sắp tới)

10

be likely to

có vẻ như

The new employee is likely to quit this job like the previous people.

(Nhân viên mới có vẻ như sẽ nghỉ việc như những người trước đó)

11

be meant to

ý muốn là

She is meant to ask her leader about salary review.

(Cô ấy có ý muốn hỏi quản lí về việc xét lương)

12

be supposed to

đáng lẽ, chắc hẳn

They are supposed not to be here.

(Họ đáng lẽ không ở đây)

2. Trợ động từ “have”

Have làm trợ động từ để cấu thành các thì hoàn thành

Ví dụ:

She has been a lecturer since she was 25 years old. (Cô ấy đã trở thành giảng viên từ khi 25 tuổi)

They have been learning Karate for 3 years. (Họ đã học Karate được 3 năm)

3. Trợ động từ “do”

Do làm trợ động từ để cấu thành các thể phủ định và thể nghi vấn trong câu

Ví dụ:

They don’t like going out for a picnic. (Họ không thích đi picnic)

Do you own this car? (Bạn có sở hữu cái ô tô này không?)

Dùng để tránh lặp lại động từ chính khi động từ chính là một loại động từ thường trong câu trả lời ngắn

Ví dụ:

Mr. Smith loves watching horror movies. So do I (Ông Smith thích xem phim kinh dị. Tôi cũng như vậy)

Did they get the certificate? No, they didn’t (Họ đã lấy chứng chỉ chưa? Chưa, họ chưa lấy)

Trợ động từ do dùng để hình thành câu hỏi đuôi

Ví dụ:

They cleaned the room, didn’t they? (Họ đã dọn phòng, phải không?)

Jane doesn’t do homework, does she? (Jane chưa làm bài tập về nhà, phải không?)

Trợ động từ do dùng để nhấn mạnh trong câu

Ví dụ:

I did follow your advices. (Tôi đã làm theo lời khuyên của bạn)

They do hand in their projects. (Họ đã nộp dự án rồi)

4. Trợ động từ khuyết thiếu (Modal Auxiliary Verbs)

Bên cạnh 3 trợ động từ chính bao gồm be, have và do, trong tiếng Anh còn có những trợ động từ khuyết thiếu và không bao giờ thay đổi hình thức.

Các bạn xem chi tiết về động từ khuyết thiếu ngay tại Click link này

STT

Trợ động từ khuyết thiếu

Nghĩa

Chú ý

1

Can

Khả năng có thể làm gì

Còn được dùng trong câu đề nghị, yêu cầu, xin phép

2

Could

Khả năng xảy ra trong quá khứ

3

Must

Cần thiết, bắt buộc

Mustn’t (thể hiện sự cấm đoán)

4

Have to

Cần phải làm gì (do nội quy, quy định)

Don’t have to (Không cần thiết làm gì)

5

May

Có thể xảy ra ở hiện tại

Được dùng để xin phép

6

Might

Có thể xảy ra ở quá khứ

7

Will

Diễn đạt, dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai

Được dùng trong câu đề nghị, yêu cầu, mời mọc

8

Would

Diễn tả một giả định xảy ra hoặc dự đoán sự việc có thể xảy ra trong quá khứ

9

Shall

Xin ý kiến, lời khuyên

 

10

Should 

Đưa ra lời khuyên

 

11

Ought to

Chỉ sự bắt buộc, mang ý nghĩa mạnh hơn “Should” nhưng nhẹ hơn “Must”

 

 

IV. BÀI TẬP TRỢ ĐỘNG TỪ

Ex 1: Điền trợ động từ thích hợp vào chỗ trống:

Can - may - must - should  - ought to - might   -  will   -   couldn’t 

 

1. You ........................... tell me the truth for your own good.

2. I ........................... find my shoes anywhere.

3. We ........................... arrive on time or else we will be in trouble.

4. He ........................... shoot the basketball at the rim.

5........................... you let me know the time?

6. They ........................... not be trustworthy enough.

7........................... you please pass the salt?

8. We ........................... prepare for the big exam.

Ex 2: Chọn từ thích hợp

1. You must / should / shouldn’t be 18 before you can drive in Spain

2. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t go to bed so late. It’s not good for you.

3. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t wear a school uniform in most Spanish state schools.

4. You must / mustn’t / needn’t come. I can do it without you.

5. You don’t have to / must / mustn’t copy during exams.

6. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t be very tall to play football.

7. You must / mustn’t / needn’t be a good writer to win the Pulitzer Prize.

Ex3: Sử dụng dạng khẳng định hoặc phủ định của trợ động từ “must” hoặc “have to” để điền vào chỗ trống

1. Brilliant! I ........................... study tonight because I’ve finished my exams.

2. You ........................... use a mobile phone on a plane.

3. You can go out, but you ........................... be home by midnight.

4. Jo ........................... go to school by bus. She lives nearby.

5. We ........................... cook tonight. We can get a pizza.

6. She ........................... get up early. She’s on holiday.

7. You ........................... study harder or you are going to fail.

8. You ........................... drive faster than 120 km/h on the motorway.

Ex4: Chia dạng đúng của trợ động từ “must”, “mustn’t” hoặc “don’t have to” để hoàn thành đoạn văn sau

I ........................... go to school from Monday to Friday. We ........................... wear an uniform, so I normally wear sport clothes. We ........................... arrive late, and we ........................... go to every class. In class, we ...........................shout, play or sing. We ........................... have lunch at school, so I sometimes go home. When school finishes, I ........................... look after my little sister. When my parents come home, I ........................... stay in, so I usually go out with my friends. When I get home, I ........................... do my homework. I ........................... go to bed late, except on Fridays, when I ........................... go to bed before midnight.

Ex5: Chọn trợ động từ đúng

1. I can / can’t / might go out tonight. I’m too busy.

2. I haven’t studied enough. I may / may not / might pass my exams.

3. I could / couldn’t / might be here next weekend.

4. They say it can / could not / might snow tomorrow.

5. She can / might not / won’t be able to help us. She’s not available.

6. Can / May / Might you come to my party?

7. We should run or we won’t / might not/ may miss the bus.

8. I don’t, but I can / couldn’t / may be late.

Ex 6: Chọn trợ động từ thích hợp và điền vào chỗ trống

Can -  could - might - ought to  - should  -  may - would - must - had better  -  will  - shall  -  have to

1. ........................... you please show me the way to train station?

2. You ........................... study for your math test or you won’t do well.

3. If Sue wants to buy a car this summer, she ........................... get a part-time job.

4. Ryan ........................... remember his wife’s birthday this year.

5. Tim ........................... share his pizza with you if you ask him nicely.

6. I ........................... speak Korean fluently when I was a child and we lived in Korea.

7. I ........................... like to buy the same bicycle that you have.

8. Even though you’re growing up, you ........................... never stop having fun.

9. ........................... you play the piano?

10. I am determined that my son ........................... go to Harvard.

11. The children ........................... wake up earlier that 7:30 am. They have to at camp at 8:00 am.

12. Nicole ........................... visit her grandmother this weekend.

V. ĐÁP ÁN

Ex 1

1. should

2. couldn’t

3. ought to

4. can

5. May

6. might

7. Will

8. must

Ex 2

1. must

2. shouldn’t

3. don’t have to

4. needn’t

5. mustn’t

6. don’t have to

7. must

Ex 3

1. must

2. mustn’t

3. must 

4. must

5. don’t have to

6. doesn’t have to

7. must

8. mustn’t

Ex 4

1. have to

2. don’t have to

3. mustn’t

4. have to

5. mustn’t

6. don’t have to

7. must

8. don’t have to

9. must

10. mustn’t

11. must

Ex 5

1. can’t

2. may not

3. might

4. can

5. won’t

6. May

7. may

8. may

Ex 6

1. Could

2. should

3. ought to

4. had better

5. will

6. could

7. would

8. will

9. Can

10. would

11. must

12. may

Trên đây là kiến thức về trợ động từ trong tiếng Anh, các bạn còn thắc mắc gì hãy cmt thêm bên dưới để cô giải đáp chi tiết nhé. Cảm ơn mọi người!


Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ