×
 Hotline: 0903 411 666   |     Email: chienbinh@ielts-fighter.com

Các thì trong tiếng Anh cơ bản – Tổng hợp công thức và bài tập có đáp án

Tags:     

Thì (tense) trong tiếng Anh là thuật ngữ dùng để xác định thời gian đã xảy ra, đang xảy ra hoặc dự kiến sẽ xảy ra một sự việc, hiện tượng, hành động,... nào đó. Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh từ, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra,...

Các loại thì trong tiếng Anh được chia theo thời gian quá khứ, hiện tại và tương lai. Video chi tiết nhé:

Để chinh phục những mức độ tiếng Anh nâng cao thì việc thành thạo cách sử dụng các thì trong tiếng Anh là một điều rất quan trọng. Thực tế, có tới 13 thì trong tiếng Anh (12 thì cơ bản + 1 thì mở rộng). Cụ thể đó là "tương lai gần (Near Future)".

*Bật mí: Để học và ghi nhớ các thì hiệu quả hơn thì mình có chia sẻ cách dùng các thì trong tiếng Anh, công thức thì và mẹo ghi nhớ. Cách này mình sẽ chia sẻ cuối bài viết sau khi bạn đã hiểu hết kiến thức nhé!

Tổng hợp 13 (12 + 1) thì trong tiếng Anh

1. Thì hiện tại đơn (Present Simple)

a. Định nghĩa

Thì hiện tại đơn (Present Simple) là thì diễn tả hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Thì hiện tại đơn

b. Cấu trúc

Động từ thường:

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + V (s/es)+ O

Ví dụ: She watches TV.

Phủ định (-)

S+ do/does + not + V (Infinitive) + O

Ví dụ: I don’t know her.

Nghi vấn (?)

Do/does + S + V (Infinitive)+ O?

Ví dụ: Do you love me?

Đối với động từ Tobe:

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + is/am/are + N/Adj

Ví dụ: I am a girl.

Phủ định (-)

S + am/are/is + NOT + N/Adj

Ví dụ: I am not a student, i am a teacher.

Nghi vấn (?)

Am/are/is  + S + N/Adj

Ví dụ: Are they happy?

*Lưu ý:

  • Những từ có tận cùng là "o", "ch", "sh", "x", "s" thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít hãy thêm đuôi "es" (Ví dụ: do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes; miss – misses, wash - washes,...).
  • Những từ có tận cùng là "y" thì khi dùng với ngôi thứ 3 số ít, bỏ "y" và thêm đuôi "ies" (Ví dụ: copy – copies; study – studies,...) trừ một số từ ngoại lệ như "buy", "play",...
  • Những từ còn lại, thêm đuôi "s" (Ví dụ: see – sees; play – plays,…)

c. Cách dùng

Thì hiện tại đơn được dùng:

  • Diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên (Ví dụ: The Earth orbits around the Sun).
  • Diễn tả một thói quen, sở thích hoặc sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày (Ví dụ: He goes to school by bike).
  • Thể hiện khả năng của một ai đó (Ví dụ: She studies very well).

d. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như: Always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never,... Hoặc từ every (every day, every week, every month,...)

Bài tậpHIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) - Công thức, dấu hiệu, bài tập có đáp án chi tiết

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

a. Định nghĩa

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra ở thời điểm hiện tại, đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.

Thì hiện tại tiếp diễn

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S +am/is/are + V-ing

Ví dụ: I am writing an essay.

Phủ định (-)

S + am/is/are not + V-ing

Ví dụ: She is not studying now.

Nghi vấn (?)

Am/is/are + S + V-ing

Ví dụ: Are they sleeping?

Thì hiện tại tiếp diễn không chia động từ tobe.

c. Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói (Ví dụ: He is going home.).
  • Diễn tả hành động đang diễn ra, có thể không phải ở thời điểm nói (Ví dụ: I am reading the book "The thorn bird".).
  • Diễn tả hành động được lên lịch, sắp xảy ra trong tương lai gần (Ví dụ: He is going to school tomorrow.).
  • Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây khó chịu. Câu này mang tính than phiền, phàn nàn, có động từ chỉ tần suất kèm theo (Ví dụ: He is always coming late.).
  • Mô tả cái gì đó đổi mới, phát triển hơn (Ví dụ: The children are growing quickly.).

*Lưu ý: Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc như: Be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate,...

d. Dấu hiệu nhận biết

  • Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như: Now, at the moment, it’s + giờ cụ thể + now.
  • Có các động từ: Look, watch, listening, keep silent,...

Bài tập: HIỆN TẠI TIẾP DIỄN (Present Continuous) - Công thức, dấu hiệu và bài tập giải chi tiết

3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

a. Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là thì dùng để diễn đạt hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

Thì hiện tại hoàn thành

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + have/has + V3

Ví dụ: I have cooked for 2 hours.

Phủ định (-)

S + have/has not + V3

Ví dụ: She hasn’t met her mother since April.

Nghi vấn (?)

Have/has + S + V3

Ví dụ: Have you arrived in American yet?

c. Cách dùng

  • Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại (Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.).
  • Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc (Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.).
  • Diễn tả sự kiện quan trọng trong đời (Ví dụ: This is the happiest party that I’ve been to.).
  • Dùng để chỉ kết quả. (Ví dụ: I have finished my homework.).
  • Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại (Ví dụ: Have you ever been to American?).

d. Dấu hiệu nhận biết

Những từ xuất hiện trong thì này như: Just - Recently - Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far - Until now - Up to now - Up to the present.

Bài tậpHiện tại hoàn thành (Present Perfect) - Công thức và bài tập có đáp án chi tiết.

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

a. Định nghĩa

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) là thì dùng để chỉ hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng xảy ra trong tương lai.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + have/has been + V-ing + O

Ví dụ: I have been going to school

Phủ định (-)

S + hasn’t/ haven’t + been + V-ing + O

Ví dụ: They haven’t been working together.

Nghi vấn (?)

Has/have + S + been + V-ing + O

Ví dụ: Have you been traveling to HCM City?

c. Cách dùng

  • Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại. Hành động có tính liên tục (Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.).
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình còn thì hiện tại hoàn thành thì nhấn mạnh vào kết quả, các bạn lưu ý nhé.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

d. Dấu hiệu nhận biết

Đó là: all (day, week…), since, for,... Lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành. Một số từ khác: Recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far,... Hoặc "how long (bao lâu)":

  • Since + mốc thời gian. Ex: since 2000
  • For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

Bài tập:

  1. Where is she? I (wait)______ for her since 5 o’clock!
  2. He (go) ______out since 5 a.m.
  3. How long you (study) ______ English? For 5 years
  4. Why are your hands so dirty? - I (repair)______ my bike

Đáp án:

  1. have been waiting
  2. has been going
  3. have you been studying
  4. have been repairing

5. Thì quá khứ đơn (Past Simple)

a. Định nghĩa

Thì qua khứ đơn (Past Simple) là thì dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Thì quá khứ đơn

b. Cấu trúc

Đối với động từ tobe:

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + Was/were + N/adj

Ví dụ: I was a good student.

Phủ định (-)

S + was/were not + N/adj

Ví dụ: She wasn’t a beautiful girl.

Nghi vấn (?)

Was/were + S + N/adj

Ví dụ: Were you a good cook?

Đối với động từ:

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + V (ed) + O

Ví dụ: I used to study in Chu Van An High Shool

Phủ định (-)

S + did n’t + O

Ví dụ: We didn’t go to the cinema.

Nghi vấn (?)

Did +S + Verb

Ví dụ: Did you do homework?

 c. Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ. Hoặc chưa từng xảy ra (Ví dụ: She went to Hanoi 3 years ago.).
  •  Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ (Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.).
  •  Diễn đạt một hành động chen vào một hành động đang diễn ra (Ví dụ: When I was studying, my mom went home.).
  •  Dùng cho câu điều kiện loại 2 (Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay.).

d. Dấu hiệu nhận biết

Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last,…

Bài tậpQuá khứ đơn (Past simple) - Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

6. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

a. Định nghĩa

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là thì dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có một hành động khác xen vào.

Thì quá khứ tiếp diễn

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + was/were + V-ing + O

Ví dụ: We were playing basketball at 9 o’clock yesterday.

Phủ định (-)

S + was/were not + V-ing + O

Ví dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock yesterday.

Nghi vấn (?)

Was/Were + S + V-ing + O?

Ví dụ: Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday?

c. Cách dùng

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ ở thời điểm xác định. Hãy nhớ thời điểm xác định thì mới dùng thì này nhé.
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ đơn, hành động diễn ra là thì quá khứ tiếp diễn (Ví dụ: I was having lunch when my mom came home.).

d. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night,...

Ví dụ: I went home while she was watching the news on TV.

Bài tập: Thì quá khứ tiếp diễn Past continuous - bài tập có đáp án

Đăng ký thi thử IELTS MIỄN PHÍ

7. Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

a. Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) là thì diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước một hành động khác cũng xảy ra và kết kết thúc trong quá khứ.

Thì quá khứ hoàn thành

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + had + Vpp

Ví dụ: He had gone out when i came intro the house.

Phủ định (-)

S + hadn't + Vpp

Ví dụ: She hadn't come home when i got there.

Nghi vấn (?)

Had + S + Vpp?

Ví dụ: Had the film ended when you arrived at the cinema?

c. Cách dùng

Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn. Bạn có thể hình dung theo thứ tự là quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn – hiện tại đơn nhé. Cụ thể, thì quá khứ hoàn thành được dùng để:

  • Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ (Ví dụ: We had had lunch before we went to school.).
  • Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ (Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework.).
  • Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác (Ví dụ: He had lost 10 kg and became a handsome man.).
  • Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3 (Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party.).

d. Dấu hiệu nhận biết

Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn. Các từ thường xuất hiện:

  • Before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by,...
  • When, when by, by the time, by the end of + time in the past,…

*Lưu ý:

  • QKHT + before + QKĐ.
  • After + QKHT, QKĐ.

Bài tập: Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và bài tập có đáp án

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

a. Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) là thì dùng để diễn ta một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Thì quá khứ hoàn thành

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định

S + had been + V-ing

Ví dụ: I had been studying IELTS for 1 year and prepared for a test.

Phủ định

S +hadn't been + V-ing

Ví dụ: I hadn't been studying hard until I got a really bad score on the test yesterday. 

Nghi vấn

Had + S + been + V-ing?

Ví dụ: Had you been watching TV before I went home?

 c. Cách dùng

  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn (Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me.).
  •  Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. (Ví dụ: They had been talking for 2 hour about this problem before he gave a solution.).
  •  Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo. Nhấn mạnh tính liên tục (Ví dụ: They had been dating for 2 years and prepared for a wedding.).
  •  Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ. (Ví dụ: We had been walking for 3 hours before went home at 9.pm last night.).
  •  Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ (Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.).
  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoàn thành ở trên (Ví dụ: If we had been preparing better, we would have got good grades a good point.).

d. Dấu hiệu nhận biết

Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after,...

Bài tập:

  1. It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.
  2. Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast
  3. Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)
  4. When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

Đáp án:

  1. were having
  2. was walking
  3. had been running
  4. were eating

9. Thì tương lai đơn (Future Simple)

a. Định nghĩa

Thì tương lai đơn (Future Simple) là thì dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng không xác định rõ thời gian.

b. Cấu trúc

Với động từ thường

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định

S + will + verb

Ví dụ: I will clean my room.

Phủ định

 S + will not + verb

He will not go to school with her.

Nghi vấn

Will + S + verb?

Ví dụ: Will you read this book?

Với động từ tobe

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định

S + will + be + N/adj

Ví dụ: He will be a good husband.

Phủ định

S + will not + be + N/adj

Ví dụ: I will not be angry if you can do it.

Nghi vấn

Will + S + be

Ví dụ: Will you be home tonight?

 *Lưu ý: will not = won’t

Thì tương lai đơn

c. Cách dùng

- Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.

Ví dụ: I will go home in 2 days.

- Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.

Ví dụ: Will you go home with me tonight?

  • Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì.

Ví dụ: I will do my homework tomorrow.

d. Dấu hiệu nhận biết

Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…

Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

  • think/believe/suppose/…: nghĩ/tin/cho là/...
  • perhaps: có lẽ
  • probably: có lẽ
  • Promise: hứa

Bài tập:

  • I/hope/that/you/come/my house/tomorrow.

________________________

  • He/finish/his poem/5 days.

________________________

  • If/he/not/study/hard/he/not/pass/final/exam.

________________________

  • You/look/tired/so/I/bring/you/something/eat.

______________________________

  • You/please/close/door?

______________________________

Đáp án:

  • I hope that you will come to my house tomorrow.
  • He will finish his poem in 5 days.
  • If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.
  • You look tired, so I will bring you something to eat.
  • Will you please close the door?

10. Thì tương lai gần (Near Future)

a. Định nghĩa

Thì tương lai gần (Near Future) là thì dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai đã được dự định kế hoạch từ trước hoặc một dự đoán có căn cứ cụ thể.

Thì tương lai gần khá giống với tương lai đơn nhưng thì này được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

Thì tương lai gần

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định

S + am/is/are going to + verb

Ví dụ: I am going to the hospital next day

Phủ định

 S + am/is/are not going to + verb

Ví dụ: We are not going to school tomorow.

Nghi vấn

Am/Is/Are + S + going to + verb?

Ví dụ: When are you going to Hanoi?

C. Cách dùng

  • Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai (Ví dụ: He is going to married this year.).
  • Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể ( Ví dụ: The sky is very black. It is going to rain).

d. Dấu hiệu nhân biết

Thì tương lai gần sử dụng các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai có căn cứ và dẫn chứng cụ thể.

Ví dụ: Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket.

Trong đó, "tomorrow" là thời gian trong tương lai, "I have just blought the ticket" là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ "visit parents in New York".

Bài tập: Tương lai đơn và tương lai gần - Công thức, cách sử dụng trong IELTS và bài tập

11. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

a. Định nghĩa

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) là thì dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ở một thời điểm nhất định nào đó trong tương lai.

Thì tương lai tiếp diễn

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + will + be + V-ing

Ví dụ: I will be going home at 9.am tomorrow.

Phủ định (-)

S + will not + be+ V-ing

Ví dụ: I will not be going home at 9.am tomorrow.

Nghi vấn (?)

Will + S + be + V-ing?

Ví dụ: Will you be going home at 9.am tomorrow?

c. Cách dùng

Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

d. Dấu hiệu nhân biết

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

  • At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai (Ví dụ: Vào thời điểm này...).
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai (Ví dụ: Vào lúc...).

Bài tập:

  1. At this time tomorrow, I______ (go) shopping in Singapore.
  2. I ______(send) in my application tomorrow.
  3. ___you___ (wait) for her when her plane arrives tonight?

Đáp án:

  1. Will be going.
  2. Will be sending.
  3. Will be waiting.

12. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

a. Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) là thì được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Thì tương lai hoàn thành

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định (+)

S + will + have + Vpp

Ví dụ: I will have watched my favourite film at the end of this month

Phủ định (-)

 S + will + not + have + Vpp

Ví dụ: She will not have finished this project tomorrow

Nghi vấn (?)

Will + S + have + Vpp?

Ví dụ: Will you have finished this plan at the end of this week?

c. Cách dùng

Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

d. Dấu hiệu nhận biết

Là những cụm từ:

  • by + thời gian trong tương lai.
  • by the end of + thời gian trong tương lai.
  • by the time…
  • before + thời gian trong tương lai.

Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

Bài tập:

  1. By the end of this month I______ (take) an English course
  2. She______(finish) writing the report before 8 o'clock
  3. The film ______(start) by the time we get to the cinema.

Đáp án:

  1. will have taken
  2. will have finished
  3. will (already) have started

13. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

a. Định nghĩa

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) là thì được dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định nào đó trong tương lai.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

b. Cấu trúc

Dạng câu Công thức - ví dụ
Khẳng định

S + will + have + been +V-ing

Ví dụ: I will have been studying for 4 years by next month.

Phủ định

S + will not/won’t + have + been + V-ing

Ví dụ: He won’t have been studying at 9 p.m tomorrow.

Nghi vấn

Will + S + have + been + V-ing?

Ví dụ: Will you have been walking around VietNam at the next month?

c. Cách dùng

  • Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai (Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month.).
  • Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai (Ví dụ: He will have been travelling by bus by the time he work at this company.).

d. Dấu hiệu nhận biết

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

  • By… for + khoảng thời gian.
  • By then...
  • By the time...

*Lưu ý: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: Before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless,…

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

  • State: be, mean, suit, cost, fit,
  • Possession: belong, have
  • Senses: smell, taste, feel, hear, see, touch
  • Feelings: like, love, prefer, hate, hope, regret, want, wish
  • Brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Nếu có dự định trước thì bạn có thể dùng "be going to" thay thế cho "will" nhé.

Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn:

will have been being + Vpp

Ví dụ: "I will have been writing my essay for one day by the time." -> "My esay have been being written by me for one day by the time the final exam is came."

Bài tập:

  1. He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.
  2. They ( talk)______with each other for an hour by the time I get home.
  3. My mother (cook)______dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house.

Đáp án:

  1. Will have been writing.
  2. Will have been talking.
  3. Will have been cooking.

IELTS Fighter Youtube

Làm sao để học và ghi nhớ các thì hiệu quả hơn?

Nhiều bạn khi học tiếng Anh cảm thấy khó nhớ các thì bởi có quá nhiều cấu trúc và luôn phải phát hiện dựa theo dấu hiệu nhận biết. Để học thuộc hiệu quả và lâu bền, IELTS Fighter sẽ chia sẻ cho bạn một số cách học thuộc các thì của tiếng Anh hiệu quả sau đây.

1. Lập bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Lập bảng tổng hợp giúp bạn học và sử dụng cấu trúc các thì trong tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn với gọn gàng chỉ trên một tờ giấy.

Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh

Bảng tổng hợp các thì bị động

2. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

Vẽ đường thời gian là cách phân biệt các thì trong tiếng Anh dựa theo mốc thời điểm xảy ra sự việc, sự kiện, hiện tượng,... vô cùng hiệu quả. Để xác định, bạn hãy vẽ khoảng thời gian sử dụng thì tương tự như sau:

Khoảng thời gian của các thì

Các thì còn thiếu bạn hãy bổ xung thêm nhé, dựa theo mức thời gian của các thì và hãy săp xếp sao cho dễ hiểu nhất.

3. Nhớ bảng động từ bất quy tắc

Bạn hãy học thuộc bảng động từ bắt quy tắc trước và lưu ý một số nguyên tắc sau:

  • Đối với các thì hiện tại, động từ và trợ động tự được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Đối với những thì tương lai, bắt buộc phải có từ "will" trong câu và động từ có 2 dạng là "to be"" và "verb-ing".
  • Đối với những thì quá khứ, động từ cũng như trợ động từ sẽ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

4. Sử dụng sơ đồ tư duy các thì trong tiếng Anh

Hãy tham khảo thêm cách học với sơ đồ các thì trong tiếng Anh như dưới đây và thử áp dụng xem thế nào nhé!

SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:

 

Để vẽ sơ đồ tư duy, các bạn hãy:

  • Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính - key phụ.
  • Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

  • Giờ bạn có thể vẽ một sơ đồ với dạng hiện tại, chia thành hiện tại đơn, hoàn thành, tiếp diễn, hoàn thành tiếp diễn. Tiếp đến là nhánh nhỏ hơn về thể khẳng định, phủ định, nghi vấn chẳng hạn nhé!
  • Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn. Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.
  • Nếu có thể thì các bạn vẽ thêm những hình minh họa đơn giản, nhưng dễ nhớ hơn vào hình của mình nhé.

Ngoài các kiến thức và bài tập về những thì trong tiếng anh như trên thì những phần ngữ pháp khác cũng cần chú ý không kém mà các bạn cần học thêm để nâng cao kiến thức của mình mỗi ngày. Và nhớ đừng để kiến bị mai một mà hãy ôn luyện thường xuyên nhé!

Link tải PDF cho các bạn muốn in: DOWNLOAD

IELTS Fighter tổng hợp: 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS quan tọng nhất trong bài thi IELTS

Chúc các bạn học tập tốt nhé! Còn gì thắc mắc, hãy commentt ngay bên dưới nha!


Top
LỊCH KHAI GIẢNG
ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ