Bạn là người đang muốn tự học IELTS writing task 1 tại nhà, tuy nhiên bạn không biết nên bắt đầu từ đâu và học như thế nào? Trong bài viết này IELTS Fighter sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết IELTS wrting task 1 Từ A - Z cho người bắt đầu, chắc chắn sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng writing Task 1 một cách hiệu quả nhất.

Tổng quan IELTS Writing Task 1

1. Yêu cầu chung

Phần viết trong bài thi IELTS bao gồm 2 task. Task 1 chủ yếu tập trung vào việc miêu tả biểu đồ, số liệu và sự thay đổi qua các xu hướng. Dung lượng cần thiết cho cho bài viết task 1 là 150 từ.

Do phần thi task 1 chỉ chiếm 1/3 tổng số điểm của phần thi Viết, thí sinh chỉ nên dành tối đa 20 phút cho phần này.

Vì tính chất học thuật của bài viết, các bạn cần lưu ý một số điều như:

-Không đưa ý kiến cá nhân hoặc những thông tin không có trong biểu đồ vào bài viết

-Không sử dụng những đại từ thể hiện tính cá nhân như I, me, we trong bài

-Không viết tắt, đặc biệt là những từ mang nghĩa phủ định như don’t, doesn’t

-Cố gắng sử dụng những mẫu câu đa dạng, tránh lặp lại một cấu trúc, một từ vựng

-Phân bổ thời gian hợp lí cho từng phần và lập dàn ý cho từng task

2. Tiêu chí chấm điểm Task 1

Bài Task 1 được chấm theo 4 yếu tố:

- Task achieve-ment: Bài viết hoàn thành được yêu cầu của đề bài, đưa ra được câu trả lời cho những vấn đề được nói đến

- Coherence and cohesion: Bài viết có tính mạch lạc và liên kết giữa các câu, sử dụng các từ nối phù hợp

- Lexical resource: Vốn từ vựng phong phú, đa dạng và linh hoạt

- Grammati-cal range and accuracy: Sử dụng chính xác và kết hợp nhiều cấu trúc trong bài viết

Bạn có thể xem chi tiết qua hướng dẫn ở video này:

3. Các dạng bài thường gặp

Trong bài viết IELTS task 1, các dạng bài thường gặp bao gồm:

-Biểu đồ đường (Line graph)

-Biểu đồ cột (Bar chart)

-Biểu đồ tròn (Pie chart)

-Bảng số liệu (Table)

-Quy trình (Process)

-Map (Bản đồ)

-Biểu đồ kết hợp (Multiple chart)

- Biểu đồ đường (Line graph)

Các dạng trong IELTS writing task 1

Một bài viết task 1 sẽ bao gồm bố cục 4 phần:

-Introduction: Viết lại đề bài theo cách diễn đạt khác

-Overview: Khái quát lại 1, 2 điểm chung

-Detail 1: Viết chi tiết nhóm thông tin 1

-Detail 2: Viết chi tiết nhóm thông tin 2

Chiến thuật viết bài Task 1

Chia thời gian hợp lí

Trong bài thi IELTS writing, task 1 và task 2 sẽ kéo dài 60 phút với 1/3 điểm dành cho task 1 và 2/3 số điểm nằm ở task 2. Bởi vậy, thời gian bạn nên dành cho mỗi task sẽ tỉ lệ thuận với số điểm phân chia cho từng task. Nhằm tối ưu hóa 20 phút trong IELTS task 1, các bạn cần tận dụng và chia thời gian làm bài một cách hợp lí.

Việc đầu tiên là hình thành Outline cơ bản về những ý chính mà bạn sẽ triển khai trong bài viết. Trong 5 phút đầu tiên, điều bạn cần làm là đọc kĩ câu hỏi và gạch chân các thông tin đề bài đưa ra. Sau đó, nhận diện hai đặc điểm nổi bật từ biểu đồ và hoàn thiện outline của mình. Bên cạnh đó, bạn cần sử dụng các từ vựng đồng nghĩa để paraphrase lại đề bài và bắt tay vào việc viết phần Introduction.

Sau khi đã hoàn thành Outline và Introduction, 3 phút tiếp theo là thời gian quan trọng để bạn khái quát lại về biểu đồ được đưa ra và viết Overview miêu tả xu hướng chính (tăng điều, giảm đều...) cho toàn bài.

Thời gian 10 phút sau phần Overview sẽ làm thời gian để bạn phân tích các số liệu cụ thể và phân tích các xu hướng thay đổi nổi bật trong phần Body. Phần Body thường sẽ có 2-3 đoạn văn, bởi vậy bạn cần phân chia thời gian cụ thể và theo sát để tránh trường hợp viết quá chú trọng vào 1 đoạn văn nào.

2 phút cuối cùng trong 20 phút đầu của bài thi đóng vai tròn rất quan trọng trong việc kiểm tra lại bài và đảm bảo rằng bài viết của bạn không mắc bất kì lỗi sai nào về thì, chính tả, từ vựng hay ngữ pháp.

Cách phân tích các dạng bài

Biểu đồ đường (Line graph)

The line graphs below show the production and demand for steel in million tonnes and the number of workers employed in the steel industry in the UK in 2010.
Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

bài line graph ielts writing task 1

Line graph là dạng biểu đồ có chứa một hoặc một số đường, thể hiện sự thay đổi của một yếu tố nào đó qua nhiều mốc trong một khoảng thời gian nhất định. Trong số các biểu đồ hay gặp trong IELTS task 1, biểu đồ đường được coi là một trong những biểu đồ dễ miêu tả nhất về xu hướng thay đổi. Trong quá trình viết bài, các bạn chú ý các điểm như:

-Dựa vào trục tung và trục hoành của biểu đồ để nắm được các thông tin cơ bản về đơn vị, thời gian

-Xác định số lượng đường biểu diễn trong biểu đồ

-Chú ý đến điểm khởi đầu, điểm kết thúc, điểm rẽ nhanh của các đường biểu diễn, các đường có độ thay đổi nhiều nhất, ít thay đổi nhất và so sánh nếu có thể

Biểu đồ cột (Bar charts)

The chart below shows the amount of leisure time enjoyed by men and women of different employment status.
Write a report for a university lecturer describing the information below.

dạng bài bar charts writing task 1

Biểu đồ cột cung cấp lượng thông tin khá lớn, khiến việc phân loại, so sánh giữa các con số khá phức tạp. Bởi vậy, khi gặp dạng đề miêu tả biểu đồ cột, bạn cần chú ý:

-Phân loại và mô tả theo yêu cầu đề bài

-Chỉ ra giá trị lớn nhất/nhỏ nhất và các xu hướng liên quan

-Mô tả và so sánh các kết quả

Bảng biểu (Table charts)

The table below gives information about the underground railway systems in six cities.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant
City Date opened Kilometres of route Passengers per year
(in millions)

dạng bài table ielts writing task 1

Bảng biểu được coi là một trong những dạng bài khó trong IELTS task 1 bởi cung cấp số liệu lớn, được sắp xếp không theo thứ tự và khó có thể miêu tả được hết các dữ liệu. Khi làm dạng bài này, các bạn cần chú ý:

-Phân tích dữ liệu qua các cột và các hàng, so sánh và rút ra kết luận theo cả 2 chiều (chiều ngang và chiều dọc)

-Nêu rõ thông tin liên quan đến giá trị lớn và nhỏ nhất, có thể trình bày khái quát về những số liệu còn lại

Biểu đồ tròn (Pie charts)

The given pie charts compare the expenses in 7 different categories in 1966 and 1996 by American Citizens.
Write a report for a university lecturer describing the information below.

biểu đồ tròn ielts writing task 1 mẫu 1

biểu đồ tròn ielts writing task 1 mẫu 2

Biểu đồ tròn thường được dùng để trình bày thông tin của một chủ thể tại các thời điểm khác nhau, hoặc cũng có thể tại cùng một thời gian.

Biểu đồ tròn có hai dạng:

Biểu đồ 1 hình tròn

biểu đồ tròn ielts writing task 1 mẫu 3

Biểu đồ 1 hình tròn là dạng bài cơ bản nhất trong các dạng pie chart vì cung cấp lượng thông tin không nhiều. Khi mô tả dạng biểu đồ này, các bạn cần:

-Miêu tả các phần trong pie chart

-So sánh các phần và đặc biệt chú ý đến các phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất, ít hơn, nhiều hơn, ít hơn

Dạng biểu đồ nhiều hình tròn

Biều đồ nhiều hình tròn là dạng bài phổ biến hơn trong IELTS Writing task 1 với 2 loại bài chính:

- Theo thời gian

biểu đồ tròn ielts writing task 1 mẫu 4

Các bạn sử dụng cách làm như miêu tả bài line graphs và sử dụng các từ vựng miêu tả xu hướng như rise, fall, increase, decrease...

Dạng biểu đồ không theo thời gian:

biểu đồ tròn ielts writing task 1 mẫu 5

Đối với dạng biểu đồ này, các bạn không sử dụng các từ vựng miêu tả sự tăng trưởng như đối với biểu đồ 1 hình tròn vì không có sự so sánh giữa các khoảng thời gian. Để miêu tả loại biểu đồ không theo thời gian, các bạn nên:

-Miêu tả thông tin trên từng biểu đồ, sau đó liên hệ các biểu đồ này với nhau

-So sánh về sự giống và khác nhau về các phần trong chart

Biểu đồ quy trình (Process)

The diagram below shows the stages and equipment used in the cement-making process, and how cement is used to produce concrete for building purposes.
Summarise the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Dạng process ielts writing task 1


Cách viết biểu đồ Process khá đặc biệt bởi lẽ từ vựng cho từng quá trình đều được ghi sẵn trên bản đồ. Tuy nhiên, khi miêu tả, bạn cần xác định rõ dạng biểu đồ Process để chọn được thì phù hợp. Để mô tả diễn biến của các hoạt động xảy ra trong quy trình, bạn có thể sử dụng thì hiện tại đơn. Bên cạnh đó, thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng để xác nhận sự hoàn thành của giai đoạn trong quá khứ. Biểu đồ Process có 2 loại, bao gồm:

-Biểu đồ về Natural Events: Khi miêu tả những hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên như mưa, sự hình thành của mây hay sự xói mòn của núi, chúng ta thường dùng câu chủ động (Active Form). Trong những trường hợp khác, câu bị động vẫn có thể sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào chủ thể của giai đoạn đó

-Biểu đồ về Artificial Events: Khi miêu tả quá trình nhân tạo có sự tham gia, tác động của con người, câu bị động (Passive Form) sẽ thường được sử dụng nhiều hơn

Bản đồ (Map)

The maps below show the village of Stokeford in 1930 and 2010.
Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

dạng map ielts writing task 1

Trong IELTS task 1, có hai loại miêu tả bản đồ chính, bao gồm:

-Bản đồ đơn: Mô tả một địa điểm nào đó. Bản đồ này khá đơn giản và và ít xuất hiện.

-Bản đồ kép: Mô tả một địa điểm tại hai thời điểm (đôi khi nhiều hơn hai), hoặc một địa điểm với hai dự án khác nhau. Dạng bản đồ này thường hay xuất hiện hơn trong đề bài. Để miêu tả được sự thay đổi trong dạng biểu đồ này, các bạn cần xác định đúng quãng thời gian để có thể sử dụng thì hợp lí.

Ngoài ra, cần khái quát được sự thay đổi nổi bật giữa các bản đồ.

Biểu đồ kết hợp (Mixed graphs)

The chart and graph below give information about sales and share prices for Coca-Cola.
Write a report for a university lecturer describing the information shown below.

biểu đồ kết hợp ielts writing task 1

Biểu đồ kết hợp là dạng bài ghép 2 hay nhiều loại chart với nhau như:

-Table với pie charts/line graphs/bart charts

-Pie chart với line graphs/bar charts

-Line graphs với bar charts

Nhiều bạn sẽ cảm thấy khó khăn khi làm dạng biểu đồ này vì cho rằng dữ liệu của 2 loại biểu đồ là rất nhiều. Tuy nhiên việc phân chia hai biểu đồ thành hai đoạn riêng trong phần Body sẽ giúp các bạn dễ dàng trong việc mô tả và so sánh hơn.

Bên cạnh đó, việc tìm ra điểm tương đồng trong hai biểu đồ được cho và so sánh sẽ giúp bài viết của bạn ăn điểm hơn. Cũng như việc mô tả mọi biểu đồ khác trong IELTS task 1, việc chọn lọc thông tin nổi bật là rất quan trọng, tránh việc thông tin quá tải và ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành bài.

Cách viết Writing Task 1 chi tiết

Introduction (mở bài)

Các bạn nên bắt đầu viết task 1 (viết đoạn mở bài) bằng cách nêu lại những thông tin đã được đưa ra trong phần đề bài. Chỉ cần viết 1-2 câu để chỉ ra biểu đồ này đang trình bày về vấn đề gì và mốc thời gian nào (nếu có) là đủ.

Để làm được điều này (viết đoạn mở bài) thì paraphrase nội dung từ đề bài là cách tốt nhất mà bạn nên áp dụng.

Cùng xem thêm với video nhé:

dụ:

Question:

The graphs below give information about computer ownership as a percentage of the population between 2002 and 2010, and by level of education for the years 2002 and 2010.

Introduction:

The bar charts show data about computer ownership, with a further classification by level of education, from 2002 to 2010.

Cách viết Introduction (mở bài)

Một số lưu ý khi paraphrase đề bài:

Đa dạng hóa các cụm từ giới thiệu

- the graph/chart/table/diagram

- gives information about/on

- provides information about/on

- shows

- illustrates

- represents

- depicts

- gives reason why (đưa ra lý do nếu biểu đồ đưa ra lý do cho vấn đề nào đó)

- explains why ( chỉ dùng nêu biểu đồ có đưa ra giải thích)

- compares (chỉ khi có một vài nội dung được so sánh)

Chú ý với từcompare”, các bạn thể nói:

  • compares smth in terms of smth

the charts compare two cities in terms of the number of employed people.

  • compares smth in year1 and year2

the graph compares the population in 2000 and 2013.

Cấu trúc để viết Introduction hay

CHỦ NGỮ + TÊN HÌNH:

The/ the given / the supplied / the presented / the shown / the provided
+
diagram / table / figure / illustration / graph / chart / flow chart / picture/ presentation/ pie chart / bar graph/ column graph / line graph / table data/ data / information / pictorial/ process diagram/ map/ pie chart and table/ bar graph and pie chart

ĐỘNG TỪ

shows / represents / depicts / enumerates / illustrates / presents/ gives / provides / delineates/ outlines/ describes / delineates/ expresses/ denotes/ compares/ shows contrast / indicates / figures / gives data on / gives information on/ presents information about/ shows data about/ demonstrates/ sketch out/ summarises...

MÔ TẢ (WHAT-WHERE-WHEN)

the comparison of…
the differences…
the changes...
the number of…
information on…
data on…
the proportion of…
the amount of…
information on...
data about...
comparative data...
the trend of...
the percentages of...
the ratio of...
how the...

VÍ DỤ:

1. The diagram shows employment rates among adults in four European countries from 1925 to 1985.

2. The given pie charts represent the proportion of male and female employees in 6 broad categories, dividing into manual and non-manual occupations in Australia, between 2010 and 2015.

3. The chart gives information about consumer expenditures on six products in four countries namely Germany, Italy, Britain and France.

4. The supplied bar graph compares the number of male and female graduates in three developing countries while the table data presents the overall literacy rate in these countries.

5. The bar graph and the table data depict the water consumption in different sectors in five regions.

6. The bar graph enumerates the money spent on different research projects while the column graph demonstrates the fund sources over a decade, commencing from 1981.

7. The line graph delineates the proportion of male and female employees in three different sectors in Australia between 2010 and 2015.

Overview (mô tả chung)

Bạn sẽ không cần viết kết bài đối với Writing Task 1, thay vào đó, bạn phải viết “overview”. Nhưng tại sao chúng ta lại không phải viết kết bài? Sự khác nhau giữa kết bài “conclusion” và mô tả chung “overview” là gì?

Đầu tiên, kết bài được hiểu là nhận xét cuối cùng, mang tính ý kiến quyết định. Kết bài là phần không thể thiếu với Task 2, tuy nhiên đối với Task 1, chúng ta phải viết bài mô tả, vậy nên ý kiến phân tích của cá nhân là không cần thiết. Thay vì viết kết bài, bạn cần phải viết “overview”, mô tả lại các ý chính một cách tóm tắt. Overview khi đó được hiểu là sự tóm tắt ngắn gọn thông số/ thông tin trong bảng và biểu đồ.

Thứ hai, kết bài luôn đứng ở cuối bài viết, trong khi đó overview có thể đứng ở đầu hoặc cuối bài. Lời khuyên đó là overview nên được viết ngay sau câu mở đầu, sẽ giúp cho bài mô tả logic hơn. Giám khảo gọi phần này là ‘general overview’ hoặc ‘overall trend’. Đoạn văn tóm tắt phải viết ngay sau mở bài, tuy nhiên viết ở cuôi bài cũng vẫn được chấp nhận. Một cách để tóm tắt bảng biểu đó là quan sát thay đổi 1 cách bao quát.

Lưu ý: Khi có quá nhiều thông tin (như biểu đồ bên dưới), rất khó để tìm ra được ý chính cho biểu đồ. Hãy quan sát kỹ, bạn cần phải tìm sự thay đổi từ đầu đến cuối giai đoạn. Tuy nhiên, ví dụ dưới đây biểu đồ này không có xu hướng chính bởi số liệu dao động. Vớ những dạni biểu đồ như thế này, bạn nên nói về con số cao nhất và thấp nhất.

The table below shows the figures for imprisonment in thousands in five countries between 1930 and 1980

 

Câu mô tả chung: While the figures for imprisonment fluctuated over the period shown, it is clear that the United States had the highest number of prisoners overall. Great Britain, on the other hand, had the lowest number of prisoners for the majority of the period.

Một số từ vựng để viết W1, đoạn nhận xét chung.

1. In general, ...

2. In common, ...

3. Generally speaking, ...

4. Overall, ...

5. It is obvious, ...

6. As it is observed, ...

7. As a general trend ...

8. As can be seen, ...

9. As an overall trend/ As overall trend, ...

10. As it is presented, ...

11. It can be clearly seen that, ...

12. At the first glance, ...

13. It is clear,

14. At the onset, ...

15. It is clear that, ...

16. A glance at the graph(s) reveals that, ...

EXAMPLE:

1. In general, the employment opportunities increased till 1970 and then declined throughout the next decade.

2. As it is observed, the figures for imprisonment in the five mentioned countries show no overall pattern, rather shows the considerable fluctuations from country to country.

3. Generally speaking, citizens in the USA had a far better life standard than that of the remaining countries.

4. As can be seen, the highest number of passengers used the London Underground station at 8:00 in the morning and at 6:00 in the evening.

5. As an overall trend, the number of crimes reported increased fairly rapidly until the mid-seventies, remained constant for five years and finally, dropped to 20 cases a week after 1982.

6. At a first glance, it is clear that more percentages of native university pupils violated regulations and rules than the foreign students did during this period.

7. At the onset, it is clear that drinking in public and drink-driving were the most common reasons for US citizens to be arrested in 2014.

8. Overall, the leisure hours enjoyed by males, regardless of their employment status, was much higher than that of women.

Thân bài (Detail 1 và Detail 2)

Với thời lượng 20 phút, bạn nên viết 2 đoạn cho phần thân bài. Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp nhóm thông tin có nghĩa là tìm ra điểm tương đồng và khác biệt của các số liệu trong bảng biểu và nhóm chúng vào với nhau.

Thông thường các bảng biểu sẽ cho chúng ta 2 nhóm tương đồng, việc của chúng ta là tìm ra sự khác biệt và điểm tương đồng của các số liệu rồi nhóm chúng làm 2 nhóm và viết cho mỗi một nhóm một đoạn Detail paragraph, mỗi nhóm khoảng 3 - câu nhé!

Các từ vựng để mở đầu đoạn thân bài

VOCABULARY TO START THE REPORT BODY:

1. As it is presented in the diagram(s)/ graph(s)/ pie chart(s)/ table... 2. As (it is) shown in the illustration...
 
3. As can be seen in the...
 
4. As the diagrams suggest...
 
5. According to the...
 
6. Categorically speaking...
 
7. Getting back to the details...
 
8. Now, turning to the details...
 
9. The table data clearly shows that...
 
10. The diagram reveals that...
 
11. The data suggest that...
 
12. The graph gives the figure...
 
13. It is interesting to note that...
 
14. It is apparently seen that...
 
15. It is conspicuous that...
 
16. It is explicitly observed that...
 
17. It is obvious...
 
18. It is clear from the data...
 
19. It is worth noticing that...
 
20. It is crystal clear/ lucid that...
 
21. It can be clearly observed that...
 
22. It could be plainly viewed that...
 
23. It could be noticed that...
 
24. We can see that...

EXAMPLE

1. It is clear from the data that the number of women participating in swimming increased during the period.
 
2. As the diagram suggests, the number of women participating in swimming increased during the period.
 
3. It is explicitly observed that the number of women participating in swimming increased during the period.
 
4. It is apparently seen that the number of women participating in swimming increased during the period.

Các từ vựng và ví dụ để tả về trend - xu hướng

TẢ SỰ TĂNG LÊN - INCREASE

VERB: rise / increase / go up / uplift / rocket(ed) / climb / upsurge / soar/ shot up/ improve/ jump/ leap/ move upward/ skyrocket/ soar/ surge.

NOUN: a rise / an increase / an upward trend / a growth / a leap / a jump / an improvement/ a climb.

TẢ SỰ GIẢM XUỐNG - DECREASE

VERB: fall / decrease / decline / plummet / plunge / drop / reduce / collapse / deterioriate/ dip / dive / go down / take a nosedive / slum / slide / go into free-fall.

NOUN: a fall / a decrease / a reduction / a downward trends /a downward tendency / a decline/ a drop / a slide / a collapse / a downfall.

TẢ SỰ BÌNH ỔN - STEADINESS

VERB: Stay unchanged / level out / remain constant / remain steady / plateau / remain the same / remain stable / remain static

NOUN: a steadiness/ a plateau / a stability/ a static

Các từ vựng tả mức độ thay đổi

Thay đổi lớn, nhanh, rõ rệt - Rapid change

ADVERB: dramatically / rapidly / sharply / quickly / hurriedly / speedily / swiftly / significantly/ considerably / substantioally / noticably.

ADJECTIVE: dramatic / rapid / sharp / quick / hurried / speedy / swift / significant / considerable / substantial / noticable.

Thay đổi ở mức trung bình - Moderate change

ADVERB: moderately / gradually / progressively / sequentially.

ADJECTIVE: moderate / gradual / progressive / sequential.

Thay đổi đều, thay đổi ổn định - Steady change

ADVERB: steadily/ ceaselessly.

ADJECTIVE: steady/ ceaseless.

Thay đổi nhỏ - Slight change

ADVERB: slightly / slowly / mildly / tediously.

ADJECTIVE: slight / slow / mild / tedious.

VÍ DỤ - EXAMPLES

1. The economic inflation of the country increased sharply by 20% in 2008.

2. There was a sharp drop in industrial production in the year 2009.

3. The demand for new houses dramatically increased in 2002.

4. The population of the country dramatically increased in the last decade.

5. The price of oil moderately increased during the last quarter but as a consequence, the price of daily necessities rapidly went up.

Các từ vựng để tả trend - xu hướng

Các ví dụ.

TẢ SỰ TĂNG DẦN - Gradual increase

NOUN: an upward trend / an upward tendency / a ceiling trend

TẢ SỰ GIẢM DẦN - Gradual decrease

NOUN: a downward trend / a downward tendency / a descending trend

VÍ DỤ - EXAMPLES:

1. The overall sale of the company increased by 20% at the end of the year.

2. The expenditure of the office remained constant for the last 6 months but the profit rose by almost 25%.

3. There was a 15% drop in the ratio of student enrollment at this University.

4. The population of the country remained almost the same as it was 2 years ago.

5. The population of these two cities increase significantly in the last two decades and it is expected that it will remain stable during the next 5 years.

1. Bài mẫu phân tích

The table below gives information on consumer spending on different items in five different countries in 2002. Write a report for a university lecturer describing the information shown below. Make comparisons where relevant.


Percentage of national consumer expenditure by category – 2002

Introduction: The table shows percentages of consumer expenditure for three categories of products and services in five countries in 2002.

Overview: It is clear that the largest proportion of consumer spending in each country went on food, drinks and tobacco. On the other hand, the leisure/education category has the lowest percentages in the table.

Detail 1: Out of the five countries, consumer spending on food, drinks and tobacco was noticeably higher in Turkey, at 32.14%, and Ireland, at nearly 29%. The proportion of spending on leisure and education was also highest in Turkey, at 4.35%, while expenditure on clothing and footwear was significantly higher in Italy, at 9%, than in any of the other   countries.

Detail 2It can be seen that Sweden had the lowest percentages of national consumer expenditure for food/drinks/tobacco and for clothing/footwear, at nearly 16% and just over 5% respectively. Spain had slightly higher figures for these categories, but the lowest figure for leisure/education, at almost 2%. (155 Words)

Nhận xét: 

Sau khi viết Mở bài (introduction) và mô tả chung (overview/summary), chúng ta sẽ đi tới đoạn mô tả chi tiết các con số trong bảng biểu.

2. Từ vựng mô tả xu hướng, sự thay đổi

Các câu mô tả cho Figure 1:

  ➤  GM car sales increased significantly from $5,000 to $105,000 between 1960 and

  ➤  There was a significant increase of $100,000 in GM car sales, from $5,000 to $105,000, between 1960 and

  ➤  GM car sales saw a significant growth in GM car sales, from $5,000 to $105,000, between 1960 and 2010.

  ➤  GM car sales registered a significant rise between 1960 and

  ➤  GM car sales reached a peak at $105,000 in

  ➤  GM car sales had an enormous climb of $100,000 between 1960 and...

3. Dùng giới từ chính xác

Khi mô tả số liệu và các đặc điểm, các giới từ như “to, by, with và at” có vai trò rất quan trọng  trong câu. Dưới đây là một vài ví dụ bạn có thể tham khảo nhé:

- Dùng giới từ “to” khi mô tả sự thay đổi đến mức nào đó

In 2008, the rate of unemployment rose to 10%.

- Dùng giới từ “by” khi mô tả sự thay đổi một khoảng nào đó

In 2009, the rate of unemployment fell by 2% (from 10% to 8%).

- Dùng giời từ “with” để nói về phần trăm, số lượng chiếm được

He won the election with 52% of the vote.

- Dùng giới từ “at” để thêm con số vào cuối câu

Unemployment reached its highest level in 2008, at 10%.

4. Cách mô tả số liệu, phần trăm và phân số

Trong một vài bảng biểu, đặc biệt là bảng (table), có những con số đặc biệt dướ dạng phân số như 1/3 hoặc 50%. Quan sát bảng dưới đây miêu tả số liệu trong năm 1990-1995:

Bạn có thể mô tả bảng sau bằng con số, phân số hoặc phần trăm:

1990

1995

1,200

1,800

- The number went up by 600 from 1,200 to 1,800. (con số)

- The number went up by one third from 1,200 to 1,800. (phân số)

- The number went up by 50% from 1,200 to 1,800. (phần trăm)

Lưu ý:

  • Cách chúng ta mô t s liu
  • ½ = a half (một nửa)
  • ¼ = a quarter (một phần tư)

NHƯNG:

  • 1/3 = one third
  • 2/5 = two fifth

Cách mô tả số lượng

Cùng xem các ví dụ dưới đây và các công thức mẫu một cách kĩ càng. Đây là những mẫu bạn có thể áp dụng khi mô tả các con số khác nha trong bài task 1.

The number of + Plural Countable Noun + Singular Verb Form

  • The number of people out of work fell by 99,000 to 2.39 million in the three months to October.

The amount of + Singular Uncountable Noun + Singular Verb Form

  • The amount of rainfall doubles between May and June.

The proportion of + Countable or Uncountable Nouns + Singular Verb Form

  • The proportion of spending on furniture and equipment reached its peak in 2001, at 23%.

The percentage of + Countable or Uncountable Nouns + Singular Verb Form

  • The percentage of people using their phones to access the Internet jumped to 41% in

The figures for Countable or Uncountable Nouns + Plural Verb Form

  • The figures for imprisonment fluctuated sharply over the period shown.

5. Cách so sánh đơn giản

Bạn có thể dùng "compared to", "compared with", "in comparison to" và "in comparison with" như nhau. Ví dụ:

  • Prices in the UK are high compared to / with / in comparison with (prices in) Canada and
  • Compared to / with / in comparison with (prices in) Canada and Australia, prices in the UK are

Khi viết về con số hoặc sự thay đổi, các từ “while” hoặc “whereas” có thể dùng được trong rất nhiều hoàn cảnh:

  • There are 5 million smokers in the UK, while / whereas only 2 million Canadians and 1 million Australians
  • Between 1990 and 2000, the number of smokers in the UK decreased dramatically, while / whereas the figures for Canada and Australia remained the

6. Cách đưa ra giải thích

Khi đưa thêm thông tin giải thích, bạn cần giới hạn số lượng từ để đảm bảo rằng bài viết có thông tin chất lượng nhưng không vượt quá giới hạn từ. Cùng xem xét ví dụ sau đây nhé:

- Both cities experienced a rise in the number of tourists coming in through their airports, which reached a common level of 255,000 in

Rút gọn: Both cities experienced a rise in the number of tourists coming in through their airports, reaching a common level of 255,000 in  July.

- Gold bar prices experienced a spectacular rise in November, which climbed to a new peak of $625.

Rút gọn: Gold bar prices experienced a spectacular rise in November, climbing to a new peak of $625.

- In the first half of 2009, the attendance at the museum went into free fall, which nose-dived to approximately 300,000

Rút gọn: In the first half of 2009, the attendance at the museum went into free fall, nose-diving to approximately 300,000 visitors.

- Females also spend less time socializing and much less time than men on sport, which allows them more time for

Rút gọn: Females also spend less time socializing and much less time than men on sport, allowing them more time for studying.

Các bạn cùng tham khảo thêm về từ vựng và ngữ pháp Task 1 để áp dụng cho bài viết đây nhé: Tất cả về từ vựng và cấu trúc ngữ pháp cho Writing Task 1

Các tài liệu Writing nên học

Để cải thiện kỹ năng wrting task 1 một cách hiệu quả nhất các bạn cũng cần thêm một số tài liệu hữu ích như sau:

Đầu tiên các bạn hãy tham khảo: Hướng dẫn học IELTS Writing toàn diện

Ngoài ra, IELTS Fighter có hướng dẫn cách tự học Writing cùng Reading để nâng cao vốn từ cho nhau ở video này, bạn xem thêm nhé:

Bạn tìm hiểu về sách Writing task 1 (new oriental): Sách gồm các bài mẫu Writing task 1 của Mat Clark, thích hợp cho các bạn muốn học viết theo phong cách Mat Clark. Cùng với những mẹo hay cho bạn vận dụng vào luyện viết hiệu quả. Link tải: Writing task 1 new oriental

Improve your IELTS Writing Skills: 

Cuốn sách gồm 10 bài học dựa theo 10 chủ đề, bao gồm các hướng dẫn cơ bản nhất để bạn có thể viết được một bài IELTS hoàn chỉnh. Điểm nổi bật là mỗi bài học có những "key points" chỉ cho chúng mình cách tiếp cận từng writing task đó! Sách dành cho các bạn target mục tiêu Band: 5.0 - 6.0 IELTS Link tải: Improve your ielts writing

Lỗi thường gặp trong Task 1 

Dưới đây là các lời khuyên cho bạn, giúp bạn có thể tránh được các lỗi  có thể mắc phải khi làm Task 1:

1. Không chép toàn bộ đề bài vào bài làm. Hãy paraphrase đề bài bằng ngôn ngữ và từ vựng của bạn.

2. Đừng quên xuống dòng với mỗi đoạn văn khác nhau.

3. Đừng quên viết overview / summary cho các thông tin trong bảng biểu. Overview / summary phải được viết ngay sau câu mở đầu, và chỉ tóm tắt trong 2 câu. Bạn sẽ không được điểm cao trong Task 1 nếu bạn không có overview / summary trong bài.

4. Không mô tả các đối tượng tách biệt nhau. Luôn nhớ phải so sánh chúng với nhau nếu như số liệu có sự liên quan để so sánh.

5. Không mô tả mọi con số trong bảng biểu (trừ khi bảng biểu chỉ có 1 vài con số đó). Kĩ năng quan trọng trong Task 1 đó là việc thí sinh biết cách lựa chọn thông tin chính và mô tả, so sánh nó 1 cách chính xác. Cố gắng đảm bảo đề cập đến 5-7 con số trong 1 đoạn văn.

6. Không viết Task 1 quá 20 phút. Hãy luyện viết ở nhà và giới hạn 5 phút cho mỗi đoạn. Dừng bút khi 20 phút trôi qua, đơn giản là Task 2 quan trọng và chiếm nhiều điểm hơn trong bài thi nên dành thời gian cho nó.

Kinh nghiệm viết Task 1 tốt hơn

Sau đây là các phương pháp hiệu quả để chuẩn bị cho Task 1, thay vì luyện viết các đoạn văn 1 cách thụ động. Hãy áp dụng các mẹo luyện tập sau:

1. In tổng hợp các loại câu hỏi

Trước khi bạn viết Task 1, điều quan trọng đó là phải nắm được tất cả các dạng bài có thể xuất hiện. Hãy tổng hơp các dạng bài (khoảng 10 bài) và in ra giấy để có thể nhìn được các sự khác nhau và yêu cầu cho từng dạng.

Các dạng bài của bao gồm: line graph, bar chart, pie chart, table, dạng bài 2 charts, hoặc 3 charts,  process diagram, comparison diagram, life cycle và a map.

2. Luyện viết từng phần

Thay vì viết cả bài, hãy luyện viết 10 cách mở bài khác nhau cho các loại câu hỏi khác nhau trong các dạng bài mà bạn đã tổng hợp ở trên (mục 1). Tương tự như vậy cho các phần khác của bài viết. Khi xem lại, bạn sẽ nhận thấy sự khác nhau về cách viết mở bài và overview, cũng như cách mô tả số liệu trong thân bài của từng loại.

3. Tận dụng các câu mẫu

Hãy tham khảo các ví dụ hay ở mức điểm 7.0 trở lên. Bạn có thể tìm thấy các dạng bài ở phổ điểm đó trong các sách Cambridge IELTS books hoặc trên mạng. Hãy đọc 1 bài mẫu vài lần, mỗi lần đọc hãy chú ý vào các tiêu chí khác nhau. Lần 1 bạn chú ý về từ vựng, lần 2 về ngữ pháp và các cấu trúc, lần 3 cho cấu trúc của toàn bài. Gạch chân các câu mẫu dùng để mô tả số liệu, bạn sẽ học được rất nhiều mẫu câu mà có thể áp dụng hiệu quả cho bài thi của bản thân.

4. Cách sử dụng 20 phút hiệu quả

Bạn có 20 phút để hoàn thành Task 1, có nghĩa là bạn chỉ nên dành 5 phút cho mỗi đoạn viết. Hãy lưu ý điều này và áp dụng để giới hạn thời gian viết hiệu quả hơn.

  • 5 phút đầu tiên

Đọc kĩ câu hỏi, đọc kĩ bảng biểu để chắc chắn rằng bạn hiểu đúng dạng biểu đồ. Sau đó, tiến hành viết đoạn mở đâu bằng cách viết lại ( paraphrase ) đề bài.

  • 5 phút tiếp theo

Lúc này, bạn nên nhìn kĩ vào biểu đồ để tìm ra 2 ý bao quát ( general points). Các bạn nhớ nhé, không nên tập trung vào các chi tiết cụ thể, mà hãy nhìn toàn cảnh. Sau đó, bạn viết 2 câu mang tính chất tóm tắt 2 ý chung bao quát mà bạn vừa tìm ra đó.

  • 10 phút cuối cùng

Đi sâu vào các chi tiết cụ thể. Cố gắng chia phần mô tả cụ thể này thành 2 đoạn văn, điều này giúp cho cấu trúc của bài hợp lý hơn rất nhiều đó. Khi đấy, bạn lại dành ra 5 phút để viết mỗi đoạn

  • Thế nào là một bài Task 1 tốt?

Khi chấm bài Writing Task 1, giám khảo sẽ mong chờ người viết tổ chức bài viết theo dàn bài như sau:

  • Mở bài (introduction) – gồm 1-2 câu.
  • Mô tả chung (overall view) – gồm ít nhất 2 ý mô tả chung được viết năm trong 2-3 câu.
  • Thân bài (body) – gồm các chi tiết và con số được đề cập cũng như các so sánh cần thiết, viết trong 6-7 câu (detail 1 và detail 2)

Bài mẫu tham khảo: 

Bài mẫu 1

The graph below shows the proportion of the population aged 65 and over between 1940 and 2040 in three different countries

 

The line graph compares the percentage of people aged 65 or more in three countries over a period of 100 years.

It is clear that the proportion of elderly people increases in each country between 1940 and 2040. Japan is expected to see the most dramatic changes in its elderly population.

In 1940, around 9% of Americans were aged 65 or over, compared to about 7% of Swedish people and 5% of Japanese people. The proportions of elderly people in the USA and Sweden rose gradually over the next 50 years, reaching just under 15% in 1990. By contrast, the figures for Japan remained below 5% until the early  2000s.

Looking into the future, a sudden increase in the percentage of elderly people is predicted for Japan, with a jump of over 15% in just 10 years from 2030 to 2040. By 2040, it is thought that around 27% of the Japanese population will be 65 years old or more, while the figures for Sweden and the USA will be slightly lower, at about 25% and 23% respectively. (178 words)

Bài mẫu 2:

The percentage of people using various mobile phone features

 

Sample Answer

The table compares the percentages of people using different functions of their mobile phones between 2006 and 2010.

Throughout the period shown, the main reason why people used their mobile phones was to make calls. However, there was a marked increase in the popularity of other mobile phone features, particularly the Internet search feature.

In 2006, 100% of mobile phone owners used their phones to make calls, while the next most popular functions were text messaging (73%) and taking photos (66%). By contrast, less than 20% of owners played games or music on their phones, and there were no figures for users doing Internet searches or recording  video.

Over the following 4 years, there was relatively little change in the figures for the top three mobile phone features. However, the percentage of people using their phones to access the Internet jumped to 41% in 2008 and then to 73% in 2010. There was also a significant rise in the use of mobiles to play games and to record video, with figures reaching 41% and 35% respectively in 2010.

(178 words)

Bài mẫu 3

The two maps below show an island, before and after the construction of some tourist facilities

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

 

Sample Answer

The diagrams illustrate some changes to a small island which has been developed for tourism.

It is clear that the island has changed considerably with the introduction of tourism, and six new features can be seen in the second diagram. The main developments are that the island is accessible and visitors have somewhere to stay.

Looking at the maps in more detail, we can see that small huts have been built to accommodate visitors to the island. The other physical structures that have been added are a reception building, in the middle of the island, and a restaurant to the north of the reception. Before these developments, the island was completely bare apart from a few trees.

As well as the buildings mentioned above, the new facilities on the island include a pier, where boats can dock. There is also a short road linking the pier with the reception and restaurant, and footpaths connect the huts. Finally, there is a designated swimming area for tourists off a beach on the western tip of the  island.

(175 words)

 Để xem thêm nguồn mẫu, các bạn có thể truy cập theo link đây với nguồn bài mẫu ấn tượng nhé: 

Không chỉ vậy, IELTS Fighter giới thiệu thêm về phần Task 2 cũng như những tài liệu hay dưới đây, các bạn có thể tham khảo để ôn luyện nha:

Hi vọng rằng với tất cả những chia sẻ trên đây đã giúp các em có thể tự học IELTS writing task 1 dễ dàng nhất. Chúc các em học tốt và đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS nhé.

Bài viết tham khảo thêm từ nguồn uy tín khác